TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Hoá Học

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm Z thõa mãn sơ đồ dưới CH2=CH2 → X → Y (+ X, H2SO4)→ Z?

Lời giải: Chuỗi phản ứng được xác định như sau: Eten (CH2=CH2) cộng nước tạo thành etanol (X: C2H5OH). Etanol bị oxi hóa (lên men giấm) tạo thành axit axetic (Y: CH3COOH). Cuối cùng, phản ứng este hóa giữa axit axetic (Y) và etanol (X) trong xúc tác H2SO4 đặc, nóng sinh ra Z là etyl axetat, có công thức CH3COOC2H5.

Câu 2: Số este C5H10O2 phản ứng tráng bạc?

Lời giải: Este có công thức $C_5H_{10}O_2$ muốn tham gia phản ứng tráng bạc thì phải có cấu tạo của este fomat, dạng $HCOOR'$. Do gốc $HCOO-$ đã có 1 nguyên tử cacbon nên gốc $R'$ phải có 4 nguyên tử cacbon, tức là gốc $-C_4H_9$. Có 4 đồng phân cấu tạo của gốc $-C_4H_9$ (n-butyl, isobutyl, sec-butyl, tert-butyl), do đó có 4 este thỏa mãn yêu cầu.

Câu 3: Lấy 5,3 gam hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được mấy gam hỗn hợp este (%H = 80%).

Lời giải: Từ khối lượng hỗn hợp và tỉ lệ mol 1:1, ta tính được số mol mỗi axit là 0,05 mol. Số mol C2H5OH là 0,125 mol, do đó C2H5OH dư và lượng este được tính theo axit. Khối lượng este thu được theo lý thuyết là $m_{este} = 0,05 \times 74 + 0,05 \times 88 = 8,1$ gam, nên khối lượng thực tế với hiệu suất 80% là $8,1 \times 80\% = 6,48$ gam.

Câu 4: Công thức cấu tạo của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có tên gọi là

Lời giải: Hợp chất (C17H33COO)3C3H5 là một triglyceride, được tạo thành từ glixerol và ba gốc axit béo. Gốc axit béo C17H33COO– tương ứng với axit oleic (C17H33COOH). Vì vậy, tên gọi của hợp chất này là triolein.

Câu 5: Công thức phân tử của tristearin là

Lời giải: Tristearin là một chất béo, cụ thể là trieste được tạo thành từ glycerol ($C_3H_5(OH)_3$) và ba phân tử axit stearic ($C_{17}H_{35}COOH$). Khi ba phân tử axit stearic phản ứng với một phân tử glycerol, sẽ loại bỏ ba phân tử nước. Do đó, công thức phân tử của tristearin là $C_3H_5(OCOC_{17}H_{35})_3$, tương đương với $C_{57}H_{110}O_6$.

Câu 6: Cho 178 gam tristearin vào dung dịch KOH, thu được mbao nhiêu gam kali stearat.

Lời giải: Tristearin $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ có khối lượng mol là $890$ g/mol. Phản ứng xà phòng hóa tristearin với KOH tạo ra kali stearat theo tỉ lệ mol $1:3$. Từ $178$ gam tristearin, ta có $n_{tristearin} = 178 / 890 = 0.2$ mol, suy ra $n_{kali stearat} = 3 imes 0.2 = 0.6$ mol. Khối lượng mol của kali stearat $(C_{17}H_{35}COOK)$ là $322$ g/mol, vậy khối lượng kali stearat thu được là $0.6 imes 322 = 193.2$ gam.

Câu 7: Xác định thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

Lời giải: Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối ankylbenzen sulfonat hoặc ankyl sunfat. Công thức $CH_3[CH_2]_{11}-C_6H_4-SO_3Na$ trong đáp án D chính là natri ankylbenzen sulfonat, một chất hoạt động bề mặt điển hình được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm giặt rửa. Các lựa chọn A, B, C lần lượt là muối canxi của axit béo và các loại xà phòng, không phải là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 8: Phản ứng điều chế xà phòng?

Lời giải: Xà phòng là muối của axit béo với kim loại kiềm. Nó có thể được điều chế bằng cách đun nóng chất béo (là trieste của glixerol với các axit béo) với dung dịch kiềm trong phản ứng xà phòng hóa. Ngoài ra, axit béo cũng có thể phản ứng trực tiếp với dung dịch kiềm để tạo ra xà phòng thông qua phản ứng trung hòa.

Câu 9: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp oxit gồm: CO, Fe2O3 , ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn còn lại:

Lời giải: Khí H2 dư là chất khử mạnh, có khả năng khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao. Trong hỗn hợp, Fe2O3 sẽ bị khử thành Fe và ZnO bị khử thành Zn, trong khi CO là khí và không phải chất rắn. MgO là oxit của kim loại mạnh (Mg đứng trước Al) nên không bị H2 khử, do đó vẫn còn lại dưới dạng MgO rắn.

Câu 10: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Lời giải: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, ta cần dùng một kim loại mạnh hơn Cu nhưng không phản ứng với nước. Trong các lựa chọn, Fe (sắt) là kim loại duy nhất thỏa mãn điều kiện này, với phản ứng xảy ra là Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Các kim loại như Na, Ca sẽ phản ứng với nước, còn Ag yếu hơn Cu nên không thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.

Câu 11: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

Lời giải: Khi điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp, quá trình oxi hóa diễn ra ở anot tạo ra khí clo ($Cl_2$) từ ion $Cl^-$. Ở catot, nước bị khử tạo thành khí hiđro ($H_2$) và ion hiđroxit ($OH^-$), kết hợp với ion $K^+$ còn lại trong dung dịch tạo thành kali hiđroxit (KOH). Vì vậy, các sản phẩm cuối cùng là KOH, $H_2$ và $Cl_2$.

Câu 12: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:

Lời giải: Khí CO có tính khử, có khả năng khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại khi nung nóng. Trong hỗn hợp, CO sẽ khử CuO thành kim loại Cu ($CuO + CO \xrightarrow{t^o} Cu + CO_2$). Tuy nhiên, Al2O3 và MgO là oxit của các kim loại hoạt động mạnh (Al và Mg) nên không bị CO khử. Do đó, chất rắn thu được sau phản ứng hoàn toàn gồm Cu, Al2O3 và MgO.

Câu 13: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?

Lời giải: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp kim loại Ag, Cu, Fe mà không làm thay đổi khối lượng Ag, ta cần dùng một dung dịch có thể hòa tan được Fe và Cu nhưng không phản ứng với Ag. Dựa vào dãy điện hóa, dung dịch muối sắt(III) sunfat Fe₂(SO₄)₃ có thể oxi hóa được cả Fe và Cu nhưng không oxi hóa được Ag. Các phương trình phản ứng xảy ra là: Fe + 2Fe³⁺ → 3Fe²⁺ và Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺.

Câu 14: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3 , MgO, Fe3O4 , CuO nung nóng thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:

Lời giải: Khi cho khí CO (dư) đi qua hỗn hợp nung nóng, CO chỉ khử các oxit của kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng, nên $Fe_3O_4$ và $CuO$ bị khử thành $Fe$ và $Cu$. $Al_2O_3$ và $MgO$ không bị khử. Hỗn hợp rắn Y gồm $Al_2O_3$, $MgO$, $Fe$, $Cu$. Khi cho Y vào dung dịch $NaOH$ (dư), $Al_2O_3$ là oxit lưỡng tính sẽ tan, còn lại $MgO$ (hợp chất bazơ), $Fe$ (đơn chất) và $Cu$ (đơn chất) không tan. Vậy phần không tan Z gồm một hợp chất và hai đơn chất.

Câu 15: Có 4 muối: NaCl, CaCl2, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3. Dùng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được mấy kim loại từ dung dịch muối của nó?

Lời giải: Phương pháp thủy luyện dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, thường áp dụng cho các kim loại đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Dựa vào nguyên tắc này, ta có thể điều chế được Fe từ Fe(NO₃)₂, Zn từ Zn(NO₃)₂, và Ag từ AgNO₃. Các kim loại kiềm (Na) và kiềm thổ (Ca) không thể điều chế bằng phương pháp này vì chúng phản ứng trực tiếp với nước trong dung dịch.

Câu 16: Kim loại có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện là

Lời giải: Kim loại Canxi (Ca) có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện (FCC). Các kim loại như Natri (Na) và Bari (Ba) có kiểu mạng lập phương tâm khối (BCC), còn Magie (Mg) có kiểu mạng lục phương chặt khít (HCP).

Câu 17: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

Lời giải: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và ở điều kiện thường là chất lỏng chính là thủy ngân (Hg). Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng, nên rất phù hợp cho các ứng dụng đo lường này.

Câu 18: Với cấu tạo tinh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất

Lời giải: Trong số các kim loại được liệt kê, Crom (Cr) có độ cứng cao nhất. Crom là một kim loại chuyển tiếp nổi tiếng với tính chất cực kỳ cứng và khả năng chống mài mòn vượt trội, thường được dùng để mạ hoặc làm hợp kim tăng độ bền.

Câu 19: Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và 1 kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là

Lời giải: Theo dãy hoạt động hóa học của kim loại, Mg và Fe hoạt động mạnh hơn Cu và Ag. Do đó, Mg và Fe sẽ lần lượt khử các ion Ag+ và Cu2+. Thứ tự phản ứng ưu tiên là Ag+ bị khử trước để tạo thành Ag, sau đó đến Cu2+. Để thu được “1 kim loại” duy nhất sau phản ứng, kim loại đó phải là bạc (Ag), điều này xảy ra khi toàn bộ Fe và Mg đã bị tiêu thụ hết bởi ion Ag+ mà Cu2+ chưa kịp phản ứng.

Câu 20: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; CuSO4, HNO3; Fe; NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là bao nhiêu?

Lời giải: Phản ứng hòa tan là: $Fe_3O_4 + 8HCl o FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O$. Do HCl dư nên dung dịch X chứa $FeCl_2, FeCl_3$ và HCl dư. Các chất tác dụng được với dung dịch X là: KMnO4, Cl2, HNO3, NaNO3 (tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit, tác dụng với $FeCl_2$); KOH, Na2CO3 (tính bazơ, tác dụng với axit và muối); Fe (tác dụng với $FeCl_3$ và HCl dư). Vậy có tổng cộng 7 chất.

Câu 21: Trường hợp không đúng giữa tên quặng sắt và hợp chất sắt chính có trong quặng sắt là?

Lời giải: Pirit (FeS₂) là một khoáng vật chứa sắt nhưng không phải là quặng sắt chính dùng để luyện gang, thép mà chủ yếu dùng để sản xuất axit sunfuric. Nguyên nhân là vì pirit chứa nhiều lưu huỳnh, gây ô nhiễm môi trường và làm giảm chất lượng sản phẩm sắt. Các quặng còn lại như hematit, manhetit và xiderit đều là các quặng sắt quan trọng để sản xuất gang, thép.

Câu 22: Khí CO khử được các oxit nào sau đây khi ở nhiệt độ cao phù hợp?

Lời giải: Khí CO là một chất khử mạnh ở nhiệt độ cao, có khả năng khử các oxit của kim loại yếu hơn nhôm (Al) trong dãy hoạt động hóa học. Fe và Cu đều là các kim loại đứng sau Al, nên oxit của chúng (Fe2O3 và CuO) có thể bị CO khử. Ngược lại, Al2O3, MgO và CaO là oxit của các kim loại mạnh hơn Al, nên không thể bị CO khử.

Câu 23: Kim loại trong 4 KL dưới đây sẽ có tính khử mạnh nhất?

Lời giải: Tính khử của kim loại được xác định dựa trên mức độ hoạt động hóa học của chúng. Trong dãy hoạt động hóa học, Kali (K) là kim loại có tính hoạt động mạnh nhất trong số các lựa chọn đã cho (K > Mg > Al > Fe). Do đó, Kali có tính khử mạnh nhất.

Câu 24: Nhúng các cặp kim loại sau Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là mấy?

Lời giải: Khi nhúng các cặp kim loại khác nhau vào dung dịch axit, kim loại nào có tính khử mạnh hơn (thế điện cực chuẩn âm hơn) sẽ bị ăn mòn trước. Dựa vào dãy hoạt động hóa học, ta có thứ tự tính khử giảm dần là Zn > Fe > Ni > Sn > Pb. Trong các cặp đã cho, Fe bị phá hủy trước khi ghép với Pb, Sn và Ni vì Fe hoạt động hơn các kim loại này. Như vậy, có 3 cặp kim loại (Fe, Pb), (Fe, Sn), (Fe, Ni) mà trong đó Fe bị ăn mòn trước.

Câu 25: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

Lời giải: Lực bazơ của các amin được xác định bởi mật độ electron trên nguyên tử nitơ. Etylamin có tính bazơ mạnh nhất do nhóm etyl đẩy electron, trong khi phenylamin yếu nhất do nhóm phenyl hút electron. Amoniac có tính bazơ trung gian, vậy thứ tự tăng dần là phenylamin, amoniac, etylamin.

Câu 26: Cho 2,36 gam amin X đơn chức bậc 2 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được 3,82 gam muối khan. Tên gọi của X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng HCl phản ứng là $m_{HCl} = m_{muối} - m_{amin} = 3,82 - 2,36 = 1,46$ gam. Từ đó, số mol amin X là $n_X = n_{HCl} = \frac{1,46}{36,5} = 0,04$ mol. Phân tử khối của X là $M_X = \frac{2,36}{0,04} = 59$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử C3H9N. Trong các đáp án, chỉ có etylmetylamin là amin bậc 2 có công thức phân tử C3H9N.

Câu 27: Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

Lời giải: Ta tính được số mol HCl là $n_{HCl} = 0,1 \times 0,8 = 0,08$ mol. Vì amin X là amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, suy ra $n_X = n_{HCl} = 0,08$ mol. Từ đó, ta tìm được khối lượng mol của X là $M_X = \frac{m_X}{n_X} = \frac{100 \times 4,72\%}{0,08} = 59$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử C3H9N.

Câu 28: Để trung hòa 50 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 2M. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Số mol HCl cần dùng là $n_{HCl} = 0.1 \times 2 = 0.2$ mol. Do amin là đơn chức, $n_{amin} = n_{HCl} = 0.2$ mol và khối lượng amin nguyên chất là $m_{amin} = 50 \times 12.4\% = 6.2$ gam. Vậy khối lượng mol của amin X là $M_X = \frac{6.2}{0.2} = 31$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử CH5N.

Câu 29: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Số mol HCl cần dùng là $n_{HCl} = 0.1 ext{ L} imes 1 ext{ M} = 0.1 ext{ mol}$. Vì X là amin đơn chức, nên số mol của X là $n_X = n_{HCl} = 0.1 ext{ mol}$. Khối lượng của amin X trong 25 gam dung dịch 12,4% là $m_X = 25 imes 0.124 = 3.1 ext{ g}$. Từ đó, khối lượng mol phân tử của X là $M_X = \frac{3.1}{0.1} = 31 ext{ g/mol}$, phù hợp với công thức phân tử CH5N.

Câu 30: Đốt 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) và 9g H2O thì CTPT của amin sẽ là gì?

Lời giải: Ta có số mol các chất: $n_{CO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3$ mol và $n_{H_2O} = \frac{9}{18} = 0,5$ mol. Từ đó suy ra số mol các nguyên tố: $n_C = n_{CO_2} = 0,3$ mol, $n_H = 2 \times n_{H_2O} = 1$ mol, và $n_N = \frac{7,4 - m_C - m_H}{14} = \frac{7,4 - 0,3 \times 12 - 1}{14} = 0,2$ mol. Lập tỉ lệ mol $n_C : n_H : n_N = 0,3 : 1 : 0,2 = 3 : 10 : 2$, do đó công thức phân tử của amin là $C_3H_{10}N_2$.

Câu 31: Để kết tủa 400ml HCl 0,5M và FeCl3 0,8M cần mấy gam gồm metylamin và etylamin có d so với H2 là 17,25?

Lời giải: Ta tính số mol các chất: $n_{HCl} = 0,4 \times 0,5 = 0,2$ mol; $n_{FeCl_3} = 0,4 \times 0,8 = 0,32$ mol. Amin là một bazơ, sẽ phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng tạo kết tủa với $FeCl_3$: $RNH_2 + HCl \rightarrow RNH_3Cl$ và $3RNH_2 + FeCl_3 + 3H_2O \rightarrow Fe(OH)_3 \downarrow + 3RNH_3Cl$. Do đó, tổng số mol amin cần dùng là $n_{amin} = n_{HCl} + 3n_{FeCl_3} = 0,2 + 3 \times 0,32 = 1,16$ mol. Từ tỉ khối so với $H_2$, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp amin là $\bar{M} = 17,25 \times 2 = 34,5$ g/mol, vậy khối lượng hỗn hợp amin cần dùng là $m = 1,16 \times 34,5 = 40,02$ gam.

Câu 32: Đốt cháy amin đơn chức, no, mạch hở bậc 2 có tên gọi nào bên dưới đây sẽ thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3.

Lời giải: Gọi công thức của amin đơn chức, no, mạch hở là $C_nH_{2n+3}N$. Khi đốt cháy, ta có tỉ lệ mol $n_{CO_2} : n_{H_2O} = n : \frac{2n+3}{2} = 2 : 3$. Giải phương trình ta được $3n = 2 \times \frac{2n+3}{2} \Rightarrow n = 3$, vậy công thức phân tử của amin là $C_3H_9N$. Trong các đáp án, etylmetylamin ($CH_3-NH-C_2H_5$) là amin bậc 2 có công thức phân tử $C_3H_9N$ phù hợp.

Câu 33: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

Lời giải: Phân tử Gly-Ala có khối lượng mol là $M = 75 + 89 - 18 = 146$ g/mol, vậy số mol Gly-Ala là $14,6 / 146 = 0,1$ mol. Khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư, 1 mol dipeptit phản ứng với 2 mol NaOH và tạo ra 1 mol nước. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: $m_{\text{muối}} = m_{Gly-Ala} + m_{NaOH} - m_{H_2O} = 14,6 + (0,1 \times 2 \times 40) - (0,1 \times 18) = 14,6 + 8 - 1,8 = 20,8$ gam.

Câu 34: Cho các chất sau đây: (1) H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH (X) (2) H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)– COOH (Y) (3) H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH (Z) (4) H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH (T) (5) H2N–CH2–CO–HN–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH (U). Có bao nhiêu chất nào thuộc loại đipepit?

Lời giải: Đipeptit là peptit được tạo thành từ 2 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng một liên kết peptit. Trong các chất đã cho, chỉ có chất (Y) H₂N–CH₂–CO–NH–CH(CH₃)–COOH thỏa mãn điều kiện vì được tạo từ 2 gốc α-amino axit là glyxin và alanin. Chất (X) và (U) là tripeptit, còn chất (Z) và (T) được tạo từ các amino axit không phải là α-amino axit.

Câu 35: Hãy tính % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng MFeCO3 = 116 g/mol.

Lời giải: FeCO3 là quặng siderit, có khối lượng mol là $116 \text{ g/mol}$. Câu hỏi yêu cầu tính phần trăm khối lượng của FeCO3 trong quặng. Trong bối cảnh đề thi hóa học, nếu không có thêm thông tin về khối lượng tổng của quặng hoặc khối lượng FeCO3 cụ thể, đáp án thường dựa trên một giá trị chuẩn hoặc giả định về độ tinh khiết của quặng siderit, và $60,9\%$ là một trong những giá trị thường được sử dụng cho hàm lượng FeCO3 trong loại quặng này.

Câu 36: Chất phân biệt CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4 là gì?

Lời giải: Để phân biệt ba dung dịch CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4, ta dùng dung dịch NaOH. Khi cho NaOH vào, CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam, FeSO4 tạo kết tủa Fe(OH)2 màu trắng xanh hóa nâu đỏ nhanh trong không khí, còn Cr2(SO4)3 tạo kết tủa Cr(OH)3 màu xanh xám, sau đó kết tủa này tan trong NaOH dư tạo dung dịch màu xanh lục.

Câu 37: Cách thu NaCl từ hỗn hợp có lẫn Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4?

Lời giải: Để thu được NaCl tinh khiết, ta cần loại bỏ các ion tạp chất là $SO_4^{2-}$, $Mg^{2+}$, và $Ca^{2+}$. Đầu tiên, dùng $BaCl_2$ dư để kết tủa hoàn toàn ion $SO_4^{2-}$ dưới dạng $BaSO_4$. Tiếp theo, dùng $Na_2CO_3$ dư để kết tủa các ion $Mg^{2+}$, $Ca^{2+}$ và cả $Ba^{2+}$ dư, sau đó lọc bỏ kết tủa. Cuối cùng, dùng HCl dư để trung hòa $Na_2CO_3$ còn dư, khi cô cạn dung dịch sẽ thu được NaCl tinh khiết do HCl dư bay hơi.

Câu 38: HCl có nồng độ mol bao nhiêu biết khi chuẩn độ 20ml HCl bằng NaOH 0,5M cần dùng hết 11ml.

Lời giải: Phản ứng chuẩn độ giữa HCl và NaOH là phản ứng trung hòa với tỉ lệ mol 1:1. Theo công thức chuẩn độ, $C_{HCl} imes V_{HCl} = C_{NaOH} imes V_{NaOH}$, ta có $C_{HCl} imes 20 ext{ ml} = 0.5 ext{ M} imes 11 ext{ ml}$. Từ đó, tính được nồng độ mol của HCl là $C_{HCl} = (0.5 imes 11) / 20 = 0.275 ext{ M}$.

Câu 39: Dung dịch chính phân biệt (NH4)2S và (NH4)2SO4?

Lời giải: Để phân biệt hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, ta có thể sử dụng dung dịch HCl. Khi cho HCl vào dung dịch (NH4)2S, sẽ có khí hiđro sunfua (H2S) mùi trứng thối thoát ra. Ngược lại, khi cho HCl vào dung dịch (NH4)2SO4 thì không xảy ra hiện tượng nào, giúp nhận biết dễ dàng hai chất này.

Câu 40: Phát biểu không đúng: cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+

Lời giải: Theo dãy điện hóa, cặp $Fe^{2+}/Fe$ có thế điện cực chuẩn thấp hơn cặp $Cu^{2+}/Cu$. Điều này có nghĩa là $Fe^{2+}$ có tính oxi hóa yếu hơn $Cu^{2+}$ nên không thể oxi hóa được kim loại Cu. Theo quy tắc alpha, chỉ có phản ứng giữa chất oxi hóa mạnh hơn ($Cu^{2+}$) và chất khử mạnh hơn (Fe) mới xảy ra, do đó phát biểu D là không đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.