TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat. - Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai. - Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp. (b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa. (d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phát biểu (b) đúng vì đun cách thủy là phương pháp an toàn hơn đun sôi trực tiếp. Phát biểu (c) đúng vì trong bình thứ hai với NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa etyl fomat tạo muối fomat và etanol. Các phát biểu (a) và (d) sai do có sự khác biệt về tính tan và khả năng tráng bạc của sản phẩm.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá a gam X bằng NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy, tính được số mol nhóm COO là 0,05 mol và khối lượng chất béo là 9,96 gam. Khi xà phòng hóa với NaOH vừa đủ, khối lượng muối thu được tính theo công thức: m(muối) = m(chất béo) + m(NaOH) - m(H2O) = 9,96 + 2,0 - 0,9 = 11,06 gam ≈ 11,04 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng xà phòng hóa chất béo trong đề thi THPT QG.

Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2. Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở. Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là?

Lời giải: Hỗn hợp X gồm HCOOCH$_{3}$ và CH$_{3}$COOCH$_{3}$ với tỉ lệ mol 4:3. Khối lượng hỗn hợp là 4,62 gam, trong đó CH$_{3}$COOCH$_{3}$ (este có phân tử khối lớn hơn) chiếm 2,22 gam. Phần trăm khối lượng của CH$_{3}$COOCH$_{3}$ trong hỗn hợp là 47,104%, phù hợp với đáp án D.

Câu 4: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại do có điện trở suất thấp nhất. So với các kim loại khác trong đề bài, bạc dẫn điện tốt hơn nhôm, crom và liti. Đây là lý do bạc thường được sử dụng trong các ứng dụng điện tử cao cấp và thiết bị dẫn điện chất lượng cao.

Câu 5: Kim loại nào sau đây tác dụng với S ở điều kiện thường?

Lời giải: Thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất trong các lựa chọn có thể phản ứng với lưu huỳnh ở điều kiện thường, tạo thành HgS màu đen. Đây là phản ứng đặc trưng thường được sử dụng để nhận biết và xử lý thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm.

Câu 6: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Lời giải: Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp khử oxit kim loại bằng chất khử như CO, H₂ ở nhiệt độ cao. Sắt (Fe) được điều chế bằng cách khử oxit sắt bằng CO trong lò cao, đây là phương pháp nhiệt luyện điển hình trong công nghiệp luyện kim.

Câu 7: Kim loại nào sau đây có thể tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Kali là kim loại kiềm có tính khử mạnh nên phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch KOH và khí hydro. Trong khi đó, nhôm có lớp oxit bảo vệ, còn sắt và đồng không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

Câu 8: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Lời giải: Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion trên vì có thế điện cực chuẩn dương nhất (+0,34 V). Trong khi đó, các ion Ca2+, Fe2+, Zn2+ đều có thế điện cực âm nên tính oxi hóa yếu hơn. Điều này phù hợp với tính chất hóa học của đồng là kim loại đứng sau trong dãy điện hóa.

Câu 9: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Lời giải: Bạc (Ag) không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vì nó đứng sau hydro trong dãy hoạt động hóa học. Các kim loại đứng trước hydro như Mg, Al, Na sẽ phản ứng với H2SO4 loãng tạo muối và khí H2, còn kim loại đứng sau hydro như Ag không có phản ứng.

Câu 10: Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

Lời giải: Nhôm hiđroxit là hợp chất bazơ của nhôm với nhóm hiđroxit, có công thức hóa học đúng là Al(OH)3. Các công thức khác như Al2(SO4)3 là nhôm sunfat, AlCl3 là nhôm clorua và Al2O3 là nhôm oxit, đều không phải là hợp chất hiđroxit của nhôm.

Câu 11: Chất có thể làm mềm cả nước có tính cứng tạm thời và nước có tính cứng vĩnh cửu là

Lời giải: Na₂CO₃ là chất duy nhất trong các lựa chọn có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. Với nước cứng tạm thời, Na₂CO₃ phản ứng với Ca(HCO₃)₂ tạo kết tủa CaCO₃, còn với nước cứng vĩnh cửu, nó kết tủa ion Ca²⁺ và Mg²⁺ thành CaCO₃ và MgCO₃ không tan.

Câu 12: Các bể đựng nước vôi trong để lâu ngày thường có một lớp màng cứng rất mỏng trên bề mặt, chạm nhẹ tay vào đó, lớp màng sẽ vỡ ra. Thành phần chính của lớp màng cứng này là

Lời giải: Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)₂ trong nước. Khi để lâu ngày, Ca(OH)₂ sẽ phản ứng với CO₂ trong không khí tạo thành CaCO₃ kết tủa, tạo thành lớp màng cứng trên bề mặt. CaCO₃ là chất rắn, không tan trong nước, có tính giòn nên dễ vỡ khi chạm nhẹ.

Câu 13: Chất nào sau đây có màu nâu đỏ?

Lời giải: Fe(OH)3 (sắt(III) hydroxit) có màu nâu đỏ đặc trưng, đây là tính chất quan trọng để nhận biết hợp chất sắt(III) trong hóa học. Trong khi đó, Fe(OH)2 có màu trắng xanh, Fe3O4 và FeO đều có màu đen, không phải màu nâu đỏ.

Câu 14: Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7 là

Lời giải: Trong hợp chất K₂Cr₂O₇, kali có số oxi hóa +1 và oxi có số oxi hóa -2. Áp dụng quy tắc tổng số oxi hóa bằng 0: 2(+1) + 2x + 7(-2) = 0, giải ra được x = +6. Đây là số oxi hóa đặc trưng của crom trong kali đicromat, một chất oxi hóa mạnh thường dùng trong phòng thí nghiệm.

Câu 15: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Khí NO2 là một oxide acid có thể phản ứng với dung dịch NaOH (xút) theo phương trình hóa học: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. Do đó, bông tẩm dung dịch xút sẽ hấp thụ hiệu quả khí NO2 độc hại thoát ra từ thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng, ngăn chặn ô nhiễm môi trường.

Câu 16: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

Lời giải: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là $C_nH_{2n}O_2$ với $n \geq 2$ vì chúng được tạo thành từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol, có nhóm chức -COO- chứa 2 nguyên tử oxi. Este đơn giản nhất là metyl fomat $HCOOCH_3$ ($C_2H_4O_2$) nên giá trị n nhỏ nhất là 2.

Câu 17: Etyl axetat bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH cho sản phẩm muối nào sau đây?

Lời giải: Etyl axetat (CH₃COOC₂H₅) khi thủy phân trong dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm. Phản ứng này tạo ra muối natri axetat (CH₃COONa) và etanol, đây là phản ứng đặc trưng của este với bazơ.

Câu 18: Chất nào sau đây có cùng phân tử khối với glucozơ?

Lời giải: Fructozơ có cùng phân tử khối với glucozơ vì cả hai đều có công thức phân tử là C₆H₁₂O₆ và khối lượng phân tử là 180 g/mol. Đây là hai đồng phân cấu tạo của nhau, trong khi các chất còn lại như saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối lớn hơn nhiều.

Câu 19: Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại trạng thái khí?

Lời giải: Metylamin (CH₃NH₂) là amin bậc 1 có khối lượng phân tử nhỏ (31 g/mol) và nhiệt độ sôi thấp (-6°C), do đó ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái khí. Trong khi đó, triolein là chất béo lỏng, anilin là amin thơm lỏng, và alanin là amino axit rắn ở nhiệt độ phòng.

Câu 20: Metylamin (CH3NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

Lời giải: Metylamin (CH3NH2) là amin có tính bazơ nên tác dụng được với axit H2SO4 tạo muối amoni. Phản ứng này xảy ra do metylamin nhận proton từ axit, thể hiện tính bazơ đặc trưng của các amin. Trong đề thi THPT QG Hóa học, đây là dạng bài tập cơ bản về tính chất hóa học của amin.

Câu 21: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Lời giải: Tơ tằm là polime thiên nhiên vì được sản xuất trực tiếp từ kén tằm trong tự nhiên. Trong khi đó, tơ olon và polietilen là polime tổng hợp, còn tơ axetat là polime bán tổng hợp được chế biến từ xenlulozơ.

Câu 22: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử

Lời giải: Propin là hợp chất thuộc nhóm ankin có công thức C₃H₄, trong phân tử có một liên kết ba giữa hai nguyên tử carbon. Các chất còn lại như etilen và isopren chỉ có liên kết đôi, còn etan chỉ có liên kết đơn trong cấu trúc phân tử.

Câu 23: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là?

Lời giải: Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 tạo ra Ag kim loại, NO2 và O2 theo phương trình: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2. Đây là đặc điểm của các muối nitrat kim loại kém hoạt động (đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học), khác với các muối nitrat kim loại kiềm và kiềm thổ thường tạo oxit kim loại.

Câu 24: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)?

Lời giải: Phản ứng giữa sắt (Fe) và dung dịch HCl chỉ tạo ra muối sắt(II) chloride (FeCl₂) và khí hydro, không tạo ra muối sắt(III). Trong khi đó, các phản ứng còn lại đều tạo ra muối sắt(III) do các chất ban đầu đã ở trạng thái oxi hóa +3 hoặc bị oxi hóa lên +3 bởi HNO₃.

Câu 25: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Lời giải: Este X có phân tử khối 100 g/mol và khi xà phòng hóa tạo anđehit chứng tỏ đây là este vinyl. Có 3 công thức cấu tạo phù hợp: CH₃COOCH=CH-CH₃, C₂H₅COOCH=CH₂ và HCOOCH=CH-C₂H₅, tất cả đều thỏa mãn điều kiện este không no, mạch hở và tạo anđehit khi thủy phân.

Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là

Lời giải: Theo phương trình hóa học Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O, 1 mol Al2O3 phản ứng với 2 mol NaOH. Với 0,2 mol NaOH từ 100 ml dung dịch 2M, ta cần 0,1 mol Al2O3 tương ứng với 10,2 gam (M = 102 g/mol). Đây là bài toán tính toán lượng chất trong phản ứng hòa tan oxit lưỡng tính với bazơ.

Câu 27: Cho các chất: NaOH, Cu, Fe, AgNO3, K2SO4. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là

Lời giải: Có 4 chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là NaOH (tạo kết tủa Fe(OH)3), Cu (khử Fe3+ thành Fe2+), Fe (khử Fe3+ thành Fe2+) và AgNO3 (tạo kết tủa AgCl). Chất K2SO4 không phản ứng với FeCl3 do cả hai đều là muối tan và không tạo kết tủa hay chất khí.

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 11,0 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2. Số mol Cu trong 11,0 gam X là

Lời giải: Khí H₂ chỉ sinh ra từ phản ứng của Zn với H₂SO₄ loãng vì Cu không phản ứng. Theo phương trình Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂, số mol Zn bằng số mol H₂ là 0,12 mol. Từ đó tính được khối lượng Zn là 7,8 gam, khối lượng Cu là 3,2 gam và số mol Cu là 0,05 mol.

Câu 29: Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được triglixerit X. Đun X với dung dịch NaOH dư, thu được muối nào sau đây?

Lời giải: Triolein là triglixerit chứa gốc axit oleic không no. Khi hiđro hóa hoàn toàn, các nối đôi C=C bị bão hòa biến triolein thành tristearin. Đun tristearin với NaOH dư xảy ra phản ứng xà phòng hóa tạo ra muối natri stearat.

Câu 30: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là

Lời giải: X là glucozơ vì có tính chất tinh thể không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía, trong khi fructozơ lại ngọt hơn đường mía. Y là xenlulozơ vì có dạng sợi, màu trắng và không có mùi vị, khác với tinh bột không có dạng sợi.

Câu 31: Lên men rượu m gam tinh bột thu được V lít CO2 (đktc). Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của m là

Lời giải: Từ 12 gam kết tủa CaCO3 ta có số mol CO2 là 0,12 mol. Quá trình lên men tinh bột theo phương trình: $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nCO_2$, nên số mol tinh bột lý thuyết là 0,06 mol. Với hiệu suất 90%, khối lượng tinh bột thực tế là $0,06 \times 162 \div 0,9 = 10,8$ gam.

Câu 32: Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là

Lời giải: Khối lượng tăng sau phản ứng là 2,92 gam, tương ứng với 0,08 mol HCl tham gia phản ứng. Từ đó tính được khối lượng mol của amino axit X là 103 g/mol, khớp với công thức H₂N[CH₂]₂COOH (β-alanin) trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 33: Nhận xét nào sau đây đúng?

Lời giải: Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định do cấu trúc mạng lưới không đồng nhất và phân tử lượng phân bố rộng. Thay vào đó, chúng thường có khoảng nhiệt độ nóng chảy hoặc phân hủy, đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt polime với các hợp chất hữu cơ thông thường.

Câu 34: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau: Tỉ lệ a:b là

Câu 34: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau: Tỉ lệ a:b là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy quá trình phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 (từ 0 đến 0,6 mol HCl) không sinh ra khí, xảy ra phản ứng: $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ và $K_2CO_3 + HCl \rightarrow KHCO_3 + KCl$. Giai đoạn 2 (từ 0,6 đến 0,8 mol HCl) sinh ra khí CO2: $KHCO_3 + HCl \rightarrow KCl + CO_2 + H_2O$. Ta có hệ phương trình: $n_{NaOH} + n_{K_2CO_3} = a + b = 0,6$ và $n_{KHCO_3} = b = 0,8 - 0,6 = 0,2$. Giải hệ ta được a = 0,4 và b = 0,2, suy ra tỉ lệ a:b = 2:1.

Câu 35: Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước. (b) Thạch cao nung được sử dụng để bó bột trong y học. (c) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2. (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa. (e) Các kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường và giải phóng khí hiđro. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Trong 5 phát biểu, có 3 phát biểu đúng là (b), (d) và (e). Phát biểu (b) đúng vì thạch cao nung $\ce{CaSO4.1/2H2O}$ thực sự được dùng để bó bột trong y học. Phát biểu (d) đúng vì sục $\ce{CO2}$ vào dung dịch $\ce{NaAlO2}$ tạo kết tủa $\ce{Al(OH)3}$. Phát biểu (e) đúng vì kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường giải phóng khí hiđro.

Câu 36: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và valin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 2,66 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có a mol khí không bị hấp thụ. Giá trị của a là

Lời giải: Khí không bị hấp thụ trong dung dịch Ca(OH)₂ dư là N₂, vì CO₂ bị hấp thụ tạo CaCO₃ và H₂O bị hấp thụ. Khi đốt cháy hỗn hợp, từ phương trình cân bằng O₂ và tổng số mol hỗn hợp, ta tính được tổng số mol các chất có N là 0,24 mol, do đó số mol N₂ tạo ra là 0,12 mol.

Câu 37: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh của cá. (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit đều thu được glixerol. (c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa. (d) Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên trên là hiện tượng đông tụ protein. (e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm. (g) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm mì chính (bột ngọt). Số nhận xét đúng là

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d), (g). Phát biểu (a) đúng vì giấm có tính axit giúp khử mùi tanh; (b) đúng vì triglixerit thủy phân luôn cho glixerol; (c) đúng do cao su lưu hóa có liên kết ngang bền hơn; (d) đúng vì riêu cua là protein đông tụ; (g) đúng vì mononatri glutamat là thành phần chính của bột ngọt.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO. Hòa tan hết 107,9 gam hỗn hợp X vào nước thu được 7,84 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta tính được tổng số mol Ba trong hỗn hợp là 0,6 mol. Khi hấp thụ SO2 vào dung dịch kiềm Y, Ba(OH)2 phản ứng với SO2 tạo kết tủa BaSO3. Khối lượng kết tủa thu được là $m = 0,6 \times 217 = 130,2$ gam, tương ứng với đáp án C.

Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất A (C5H16N2O3) và B (C2H8N2O3) có tỉ lệ số mol là 3 : 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 4,88 gam hỗn hợp 2 muối và 1 khí duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm. Phần trăm khối lượng của A trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

Lời giải: Hỗn hợp X gồm A (C5H16N2O3) và B (C2H8N2O3) với tỉ lệ mol 3:2 tác dụng với NaOH tạo muối và khí NH3. Tính toán khối lượng mol và áp dụng phương trình khối lượng muối thu được 4,88 gam, ta tìm được phần trăm khối lượng của A trong X là khoảng 68%. Đây là dạng bài tập về phản ứng của muối amoni axit amin với bazơ trong đề thi THPT QG môn Hóa học.

Câu 40: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất?

Lời giải: Khí không màu X là H₂ với n(H₂) = 0,02 mol và n(NO) = 0,06 mol. Sau khi cân bằng các phản ứng oxi hóa khử và tính toán thành phần muối trong dung dịch (gồm MgSO₄, Na₂SO₄ và (NH₄)₂SO₄), thu được khối lượng muối khoảng 36,8 gam, giá trị này gần nhất với 36,25 gam trong các đáp án đã cho.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.