TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là (trái sang phải):

Lời giải: Tính khử của kim loại được đánh giá qua khả năng nhường electron của chúng; kim loại càng dễ nhường electron thì tính khử càng mạnh. Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, thứ tự tính khử giảm dần là Mg > Al > Fe. Do đó, dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần từ trái sang phải là Fe, Al, Mg.

Câu 2: Bột ngọt là muối của:

Lời giải: Bột ngọt, còn được gọi là mì chính, chính là muối mononatri của axit glutamic. Axit glutamic là một axit amin tự nhiên, được dùng phổ biến làm chất điều vị để tăng cường hương vị umami trong thực phẩm.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng ?

Lời giải: Amino axit có cả nhóm cacboxyl (–COOH) có tính axit và nhóm amino (–NH2) có tính bazơ trong cùng một phân tử, do đó chúng có tính lưỡng tính. Các phát biểu còn lại không đúng: peptit kém bền trong cả môi trường axit và bazơ; đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng màu biure; và tetrapeptit được tạo thành từ 4 gốc amino axit nên chỉ có 3 liên kết peptit.

Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là:

Lời giải: Các kim loại Na, Ba, K đều là những kim loại rất hoạt động. Chúng phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo ra các dung dịch hiđroxit tương ứng (NaOH, Ba(OH)₂, KOH) và khí hiđro. Các hiđroxit này là bazơ mạnh, làm cho dung dịch có môi trường kiềm.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai :

Lời giải: Phát biểu C là sai vì tinh bột là polisaccarit nên có thể thủy phân, nhưng fructozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân. Các phát biểu A, B, D đều đúng với tính chất hóa học của các chất đã nêu.

Câu 6: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hòa dung dịch được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là

Lời giải: Ta tính được số mol NaOH phản ứng với este là `n_{NaOH}` = `n_{NaOH bđ}` - `n_{HCl}` = 0,15 - 0,03 = 0,12 mol. Sản phẩm thu được gồm hai muối (một muối của axit hữu cơ và NaCl) và hai ancol đơn chức, suy ra E là este hai chức, `n_E` = 0,12/2 = 0,06 mol. Dựa vào khối lượng muối và ancol, ta xác định được muối của axit cacboxylic là natri succinat `(NaOOC-CH2-CH2-COONa)` và hai ancol là metanol `(CH3OH)` và propanol `(C3H7OH)`. Vậy công thức của E là `$C{{H}_{3}}C{{H}_{2}}C{{H}_{2}}-OOC-C{{H}_{2}}C{{H}_{2}}COOC{{H}_{3}}$`.

Câu 7: Dẫn 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là

Lời giải: Số mol $CO_2$ là $0.4 \text{ mol}$, số mol $Ca(OH)_2$ là $0.3 \text{ mol}$. Tỷ lệ $n_{CO_2}/n_{Ca(OH)_2} = 4/3$ cho thấy phản ứng tạo ra cả $CaCO_3$ (kết tủa) và $Ca(HCO_3)_2$ (muối tan). Gọi $x$ là số mol $CaCO_3$ và $y$ là số mol $Ca(HCO_3)_2$, ta có hệ phương trình: $x + y = 0.3$ và $x + 2y = 0.4$, giải ra được $x = 0.2 \text{ mol}$. Vậy khối lượng kết tủa là $m = 0.2 \times 100 = 20 \text{ gam}$.

Câu 8: Có 4 dd đựng trong 4 lọ hóa chất mất nhãn là (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH, để nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dung dịch

Lời giải: Khi dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết các dung dịch trên: (NH4)2SO4 sẽ tạo ra kết tủa trắng (BaSO4) và khí mùi khai (NH3). K2SO4 chỉ tạo kết tủa trắng (BaSO4), còn NH4NO3 chỉ tạo khí mùi khai (NH3). Dung dịch KOH sẽ không có hiện tượng gì, từ đó giúp nhận biết được cả bốn chất.

Câu 9: Hợp chất nào sau đây tác dụng được với vàng kim loại?

Lời giải: Vàng (Au) là một kim loại rất kém hoạt động, không tác dụng với các axit thông thường kể cả axit có tính oxi hóa mạnh như HNO₃ đặc hay H₂SO₄ đặc. Tuy nhiên, vàng có thể tan được trong hỗn hợp nước cường toan, là dung dịch gồm axit nitric đặc (HNO₃) và axit clohidric đặc (HCl) theo tỉ lệ mol 1:3.

Câu 10: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

Lời giải: Khối lượng dung dịch giảm 8 gam chính là tổng khối lượng của Cu và O2 sinh ra ($m_{giảm} = m_{Cu} + m_{O_2}$), từ đó tính được số mol CuSO4 đã điện phân là 0,1 mol. Dung dịch sau điện phân tác dụng với H2S dư tạo 9,6 gam kết tủa CuS, suy ra số mol CuSO4 dư là 0,1 mol. Vậy, tổng số mol CuSO4 ban đầu là $0,1 + 0,1 = 0,2$ mol, nồng độ mol của dung dịch là $C_M = \frac{0.2}{0.2} = 1$ M.

Câu 11: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

Lời giải: Khí CO là một chất khử, có khả năng khử các oxit kim loại kém hoạt động hơn nhôm (hoặc kẽm) ở nhiệt độ cao. Trong hỗn hợp, CuO sẽ bị CO khử thành kim loại Cu. Ngược lại, Al2O3 và MgO là các oxit của kim loại hoạt động mạnh (Al, Mg), rất bền và không bị CO khử. Do đó, chất rắn thu được sau phản ứng sẽ gồm Cu, Al2O3 và MgO.

Câu 12: Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO3 với 2 điện cực trơ thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là

Lời giải: Dung dịch sau điện phân có pH = 2, suy ra nồng độ $[H^{+}] = 10^{-2}$ M, vậy số mol $H^{+}$ là $n_{H^{+}} = 0,2 \times 10^{-2} = 0,002$ mol. Quá trình điện phân tạo ra H⁺ tại anot ($2H_2O \rightarrow 4H^{+} + O_2 + 4e$) và tạo Ag tại catot ($Ag^{+} + 1e \rightarrow Ag$). Dựa vào các quá trình này, ta có $n_{Ag} = n_e = n_{H^{+}} = 0,002$ mol, suy ra khối lượng Ag bám ở catot là $m_{Ag} = 0,002 \times 108 = 0,216$ gam.

Câu 13: Có các dung dịch Al(NO3)3, NaNO3, Mg(NO3)2, H2SO4. Thuốc thử để phân biệt các dd đó là

Lời giải: Khi cho dung dịch NaOH vào các mẫu thử: Al(NO3)3 tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3, kết tủa tan khi NaOH dư; Mg(NO3)2 tạo kết tủa trắng Mg(OH)2, kết tủa không tan khi NaOH dư. Hai dung dịch NaNO3 và H2SO4 không có hiện tượng rõ ràng (không tạo kết tủa, khí). Do đó, NaOH là thuốc thử hữu hiệu nhất để phân biệt các nhóm chất này.

Câu 14: Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn. Đầu tiên, Fe phản ứng với AgNO₃ tạo ra 0,3 mol Ag và Fe(NO₃)₂. Sau đó, AgNO₃ còn dư (0,09 mol) tiếp tục phản ứng với Fe(NO₃)₂ tạo thêm 0,09 mol Ag. Tổng khối lượng chất rắn Ag thu được là $(0,3 + 0,09) imes 108 = 42,12$ gam.

Câu 15: Cho dãy chuyển hoá sau: $F\text{e}\xrightarrow{+X}F\text{e}C{{l}_{3}}\xrightarrow{+Y}F\text{e}C{{l}_{2}}\xrightarrow{+Z}F\text{e}{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}$. X, Y, Z lần lượt là:

Lời giải: Để điều chế $FeCl_3$ từ Fe, ta cho Fe tác dụng với chất oxi hóa mạnh là $Cl_2$ (X). Để chuyển $FeCl_3$ về $FeCl_2$, ta cho tác dụng với chất khử là Fe (Y). Cuối cùng, để oxi hóa $FeCl_2$ thành $Fe(NO_3)_3$, ta dùng dung dịch $HNO_3$ (Z), là một axit có tính oxi hóa mạnh.

Câu 16: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?

Lời giải: Dung dịch brom (Br2) có thể được dùng để phân biệt SO2 và CO2. Khí SO2 có tính khử, làm mất màu dung dịch brom theo phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Trong khi đó, khí CO2 không phản ứng với dung dịch brom, do đó không làm mất màu dung dịch này.

Câu 17: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

Lời giải: Trong hỗn hợp X, chỉ có Fe phản ứng với dung dịch HCl để tạo khí hiđro, còn Cu không phản ứng. Từ khối lượng Cu chiếm 43,24% và tổng khối lượng 14,8 gam, ta tính được khối lượng Fe là $14,8 imes (1 - 0,4324) = 8,39744$ gam, tương ứng với số mol Fe là $8,39744 / 56 \approx 0,15$ mol. Theo phương trình phản ứng Fe + 2HCl $\rightarrow$ FeCl₂ + H₂, số mol H₂ sinh ra bằng số mol Fe là 0,15 mol, do đó thể tích khí H₂ (đktc) là $0,15 \times 22,4 = 3,36$ lít.

Câu 18: Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2. Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là

Lời giải: Quỳ tím ẩm là thuốc thử duy nhất có thể phân biệt được tất cả các khí trên. Khí NH3 có tính bazơ, làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Khí Cl2 phản ứng với nước tạo ra HCl và HClO, làm quỳ tím ẩm chuyển đỏ rồi bị tẩy trắng (mất màu). CO2 làm quỳ tím ẩm chuyển đỏ (do tạo H2CO3) nhưng không làm mất màu. Còn N2 và O2 là các khí trơ, không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

Câu 19: Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl2 và CrCl3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là

Lời giải: Khi cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp, FeCl2 tạo kết tủa Fe(OH)2, trong khi CrCl3 tạo ra Cr(OH)3 nhưng Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên sẽ tan hết trong NaOH dư. Do đó, kết tủa X chỉ là Fe(OH)2. Khi nung X trong không khí, Fe(OH)2 sẽ bị oxi hóa hoàn toàn tạo thành chất rắn Y là Fe2O3 theo phương trình: $4Fe(OH)2 + O2 \xrightarrow{t°} 2Fe2O3 + 4H2O$.

Câu 20: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Khi hòa tan Fe bằng dung dịch HNO₃ loãng dư, Fe sẽ bị oxi hóa thành $Fe^{3+}$ và $N^{5+}$ trong $HNO_3$ bị khử thành $N^{2+}$ (trong NO). Ta có $n_{Fe} = \frac{5,6}{56} = 0,1$ mol. Theo bảo toàn electron, $3 imes n_{Fe} = 3 imes n_{NO}$ nên $n_{NO} = n_{Fe} = 0,1$ mol. Vậy thể tích khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn là $V = 0,1 imes 22,4 = 2,24$ lít.

Câu 21: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

Lời giải: Để kim loại phản ứng với dung dịch muối Cu(NO₃)₂ giải phóng kim loại Cu, kim loại đó phải có tính khử mạnh hơn Cu (đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học). Trong các lựa chọn, cả Al và Fe đều đứng trước Cu, nên chúng có thể đẩy Cu ra khỏi muối. Các kim loại như Au, Ag, Hg đứng sau Cu nên không phản ứng.

Câu 22: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là

Lời giải: Các kim loại tác dụng với dung dịch muối Pb(NO3)2 khi chúng có tính khử mạnh hơn chì (Pb). Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, Zn, Fe, Ni đều đứng trước Pb nên chúng sẽ phản ứng để đẩy Pb ra khỏi muối. Kim loại Cu đứng sau Pb nên không phản ứng. Vậy có 3 kim loại là Zn, Fe, Ni tác dụng được với dung dịch Pb(NO3)2.

Câu 23: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

Lời giải: Theo nguyên tắc ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn (đứng trước trong dãy điện hóa) sẽ đóng vai trò là cực âm (anot) và bị ăn mòn trước. Trong các cặp kim loại đã cho, Fe có tính khử mạnh hơn Cu, C và Sn, do đó Fe bị ăn mòn trước trong các hợp kim (I), (III) và (IV). Ngược lại, trong hợp kim (II), Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn sẽ bị ăn mòn trước.

Câu 24: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

Lời giải: Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi có hai kim loại khác nhau tiếp xúc trực tiếp trong môi trường điện li, kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn. Dựa trên dãy hoạt động hóa học (Mg > Al > Zn > Fe > Cu), Zn sẽ đóng vai trò cực âm (bị ăn mòn) khi hợp kim với kim loại yếu hơn nó. Trong các hợp kim đã cho, Zn bị ăn mòn khi cặp với Fe (Zn > Fe) và Cu (Zn > Cu), tức là ở hợp kim (2) Fe – Zn và (3) Zn – Cu.

Câu 25: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?

Lời giải: Nước cứng tạm thời là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng, do trong nước có hòa tan các muối hiđrocacbonat của canxi và magie như Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂. Khi đun nóng, các muối này phân hủy tạo thành kết tủa cacbonat, làm mất tính cứng của nước.

Câu 26: Có các thí nghiệm sau (a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4; (b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2; (c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3; (d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3; Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là (a) và (d). Ở thí nghiệm (a), Na phản ứng với nước tạo NaOH, sau đó NaOH phản ứng với CuSO₄ tạo kết tủa Cu(OH)₂. Ở thí nghiệm (d), FeCl₃ phản ứng với NaOH dư tạo kết tủa Fe(OH)₃ không tan trong kiềm dư, còn thí nghiệm (b) và (c) ban đầu tạo kết tủa nhưng sau đó kết tủa tan hết do CO₂ dư và NaOH dư.

Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng xà phòng hóa este HCOOC2H5 bằng dung dịch KOH vừa đủ tạo ra muối HCOOK và ancol C2H5OH. Số mol của este là 2,96/74 = 0,04 mol. Theo phương trình phản ứng, số mol muối HCOOK thu được cũng là 0,04 mol. Vậy khối lượng muối khan m là 0,04 × 84 = 3,36 gam.

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình I tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam. Phần trăm thể tích anken Y trong M là

Lời giải: Đốt cháy anken luôn cho $n_{CO_2} = n_{H_2O}$. Từ dữ kiện khối lượng bình tăng, ta có $m_{CO_2} - m_{H_2O} = 39$ gam, giải ra được $n_{CO_2} = 1,5$ mol. Với $n_M = 8,96 / 22,4 = 0,4$ mol, ta tính được số C trung bình là $\bar{C} = n_{CO_2} / n_M = 3,75$, suy ra hai anken là $C_3H_6$ và $C_4H_8$ (Y). Dùng phương pháp đường chéo hoặc giải hệ phương trình, ta tìm được phần trăm thể tích của Y là 75%.

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na có trong X là

Lời giải: Khi hòa tan X vào nước, dung dịch Y chứa $NaAlO_2$ và có thể có $NaOH$ dư. Gọi số mol $NaOH$ dư là a và $NaAlO_2$ là b; việc thêm 0,13 mol $HCl$ làm giảm kết tủa so với khi thêm 0,06 mol $HCl$ chứng tỏ kết tủa đã bị hòa tan một phần. Dựa vào phương trình phản ứng của $HCl$ với dung dịch Y, ta tính được tổng số mol $(a+b) = n_{NaOH ext{ dư}} + n_{NaAlO_2} = n_{Na ext{ ban đầu}} = 0,07$ mol. Do đó, phần trăm khối lượng của Na trong X là $ rac{0,07 \times 23}{3,92} \times 100\% \approx 41,07\% $.

Câu 30: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch sau: (1) Dung dịch NaHCO3. (2) Dung dịch Ca(HCO3)2. (3) Dung dịch MgCl2. (4) Dung dịch Na2SO4. (5) Dung dịch Al2(SO4)3. (6) Dung dịch FeCl3. (7) Dung dịch ZnCl2. (8) Dung dịch NH4HCO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp thu được kết tủa là

Lời giải: Khi cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào các dung dịch, các trường hợp tạo kết tủa là (1) BaCO₃; (2) CaCO₃ và BaCO₃; (3) Mg(OH)₂; (4) BaSO₄; (5) BaSO₄ (Al(OH)₃ tan trong kiềm dư); (6) Fe(OH)₃; (8) BaCO₃. Trường hợp (7) ZnCl₂ tạo kết tủa Zn(OH)₂ nhưng tan hoàn toàn trong Ba(OH)₂ dư do có tính lưỡng tính. Do đó, có tổng cộng 7 trường hợp thu được kết tủa.

Câu 31: Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp vào HCl dư, xảy ra các phản ứng: $Fe_3O_4 + 8HCl \rightarrow FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O$ và $Cu + 2FeCl_3 \rightarrow CuCl_2 + 2FeCl_2$. Chất rắn không tan còn lại (20,4 gam) là lượng Cu dư, từ đó tính được khối lượng Cu ban đầu trong hỗn hợp là 26,8 gam. Vì vậy, phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là $\frac{26,8}{50} \times 100\% = 53,6\%$.

Câu 32: Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Gọi số mol $CO_2$ và $H_2O$ thu được lần lượt là x và y. Ta có khối lượng bình tăng là $44x + 18y = 16,58$. Do hỗn hợp X gồm các chất no, mạch hở và có số mol C3H8 bằng C2H4(OH)2, ta có mối quan hệ $n_{O( ext{trong X})} = n_{H_2O} - n_{CO_2} = y-x$, từ đó suy ra khối lượng X là $m_X = 12x + 2y + 16(y-x) = -4x + 18y = 5,444$. Giải hệ hai phương trình trên, ta được $x = n_{CO_2} = 0,232$ mol, do đó khối lượng kết tủa là $m = 0,232 \times 197 = 45,704$ gam.

Câu 33: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện điện phân, khối lượng dung dịch giảm là tổng khối lượng của $Cu$ và $Cl_2$ thoát ra, từ đó tính được số mol $Cu^{2+}$ trong Y là 0,08 mol. Dùng các phương pháp bảo toàn, ta xác định dung dịch sau điện phân chứa 0,28 mol $Fe^{2+}$, 0,1 mol $H^{+}$ và 0,66 mol $Cl^{-}$. Khi cho dung dịch này tác dụng với $AgNO_3$ dư, lượng kết tủa thu được bao gồm $AgCl$ (0,66 mol) và $Ag$ (0,205 mol), vậy khối lượng kết tủa là $m = 0,66 \times 143,5 + 0,205 \times 108 = 116,85$ gam, gần nhất với 116,89.

Câu 34: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lương bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Bằng cách bảo toàn khối lượng cho thí nghiệm thủy phân và sử dụng dữ kiện phản ứng của hơi Z với Na, ta thiết lập được phương trình $32n_X + 36n_Y = 13,4$. Kết hợp với dữ kiện đốt cháy, ta xác định được trong 46,6 gam hỗn hợp E có chứa 0,25 mol este X và 0,15 mol axit Y. Từ số mol CO2, ta tìm được công thức phân tử của Y là $C_6H_8O_4$ (M = 144), do đó phần trăm khối lượng của Y trong E là $\frac{0,15 \times 144}{46,6} \times 100\% \approx 46,35\%$, gần nhất với đáp án D.

Câu 35: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là

Lời giải: Từ dữ kiện thể tích các khí, ta tính được $n_{O_2} = 0,525$ mol và số mol Nito sinh ra từ Y là $n_{N_2} = 0,1$ mol, suy ra $n_Y = 2 imes n_{N_2} = 0,2$ mol. Dựa vào phản ứng đốt cháy amino axit no, đơn chức, mạch hở ($C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}+1}NO_2$), ta tìm được số nguyên tử cacbon trung bình $\bar{n} = 2,25$. Do đó, hai amino axit là Glyxin ($C_2$) và Alanin ($C_3$) với tỉ lệ mol 3:1, nên tetrapeptit X được tạo từ 3 gốc Gly và 1 gốc Ala, suy ra có 4 công thức cấu tạo khác nhau.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O2 (đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc).Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thìthu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố và nhận xét về đặc điểm khi đốt cháy các hợp chất no (glixerol, metan, ancol etylic) và axit no đơn chức Y, ta tính được số mol của axit Y là 0,16 mol. Dựa vào tổng số mol $CO_2$ (0,31 mol) và điều kiện số mol các chất phải dương, ta biện luận được công thức của axit Y là HCOOH. Chất rắn khan gồm muối HCOONa (0,16 mol) và NaOH dư (0,04 mol), vậy khối lượng là $a = 0,16 \times 68 + 0,04 \times 40 = 12,48$ gam.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng hỗn hợp X và axit $HNO_3$ ban đầu trừ đi khối lượng sản phẩm khí và nước. Dựa vào số mol $HNO_3$ phản ứng (0,6275 mol), O trong oxit (0,15 mol) và khí Z (0,02 mol), ta tính được số mol $NH_4NO_3$ (0,01675 mol) và tổng số mol nước tạo thành (0,28025 mol). Từ đó, tính được khối lượng muối là $m = 12.98 + 0.6275 \times 63 - (0.01 \times 30 + 0.01 \times 28) - 0.28025 \times 18 = 46.888$ gam.

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy: $6n_X + 2n_{O_2} = 2n_{CO_2} + n_{H_2O}$, ta tính được số mol triglixerit là $n_X = 0,06$ mol. Khối lượng của X được tính bằng $a = m_C + m_H + m_O = 3,42 \times 12 + 3,18 \times 2 + 0,06 \times 6 \times 16 = 53,16$ gam. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa, khối lượng muối thu được là $b = m_X + m_{NaOH} - m_{glixerol} = 53,16 + (3 \times 0,06 \times 40) - (0,06 \times 92) = 54,84$ gam.

Câu 39: Một este đơn chức có % O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là:

Lời giải: Từ %O = 37,21%, ta tính được khối lượng mol của este là $M = \frac{32}{0,3721} \approx 86$ g/mol, suy ra công thức phân tử là $C_4H_6O_2$. Điều kiện thủy phân chỉ cho một sản phẩm tráng gương xảy ra khi este là của axit fomic (sản phẩm axit tráng gương) hoặc este có gốc ancol không bền (sản phẩm ancol chuyển hóa thành anđehit tráng gương). Các đồng phân thỏa mãn là $HCOOCH_2-CH=CH_2$, $HCOOC(CH_3)=CH_2$, $HCOO$-xiclopropyl và $CH_3COOCH=CH_2$, do đó có tổng cộng 4 đồng phân.

Câu 40: Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C4H9NO2 là

Lời giải: Để tìm số đồng phân amino axit có công thức C4H9NO2, ta xét các loại mạch cacbon có thể có. Với mạch cacbon không phân nhánh (mạch butan), ta có 3 đồng phân khác nhau khi gắn nhóm amino (-NH2) vào các vị trí khác nhau. Với mạch cacbon phân nhánh (mạch isobutan), ta có thêm 2 đồng phân nữa, do đó tổng cộng có 3 + 2 = 5 đồng phân cấu tạo.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Nguyễn Đăng Đạo
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.