TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Al là kim loại lưỡng tính, nó có thể tan trong dung dịch axit mạnh (như KHSO4 tạo môi trường axit) và dung dịch bazơ mạnh (như NaOH, Ba(OH)2). Tuy nhiên, Al không phản ứng với dung dịch bazơ yếu như NH3. Do đó, Al không tan trong dung dịch NH3.

Câu 2: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn hóa học?

Lời giải: Trong bảng tuần hoàn hóa học, các kim loại thuộc nhóm VIIIB bao gồm Sắt (Fe), Coban (Co) và Niken (Ni). Đồng (Cu) thuộc nhóm IB, Kẽm (Zn) thuộc nhóm IIB, và Crom (Cr) thuộc nhóm VIB. Do đó, Fe là kim loại thuộc nhóm VIIIB trong các lựa chọn đã cho.

Câu 3: Thuốc nổ đen chứa cacbon, lưu huỳnh và kali nitrat. Công thức hóa học của kali nitrat là

Lời giải: Kali nitrat là một hợp chất hóa học có công thức KNO₃. Đây là một loại muối của kali và axit nitric, thường được sử dụng trong phân bón và thành phần của thuốc nổ đen. Các lựa chọn khác không phải là công thức của kali nitrat.

Câu 4: Axit béo X có 3 liên kết $\pi $ trong phân tử, X là?

Lời giải: Phân tử axit béo bất kì luôn có 1 liên kết $\pi$ trong nhóm chức cacboxyl (-COOH). Theo đề bài, axit béo X có tổng cộng 3 liên kết $\pi$, do đó trong gốc hiđrocacbon của X phải có 2 liên kết $\pi$ (tức là 2 nối đôi C=C). Trong các đáp án, axit linoleic (C17H31COOH) là axit béo không no, có chứa 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 5: Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?

Lời giải: Chất điện ly mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion. Axit axetic (CH3COOH) là axit yếu, chỉ phân li một phần nên là chất điện ly yếu. Glucozơ (C6H12O6) là hợp chất không phân li ra ion, nên là chất không điện ly. Magie hiđroxit (Mg(OH)2) là bazơ ít tan nhưng phần tan ra trong nước phân li hoàn toàn thành các ion Mg²⁺ và OH⁻. Mặc dù độ tan thấp, nhưng cơ chế phân li hoàn toàn của phần tan khiến nó được xem là chất điện ly mạnh, khác với axit yếu phân li không hoàn toàn.

Câu 6: Cho các dung dịch sau: C6H5NH2 (anilin),$N{H_2}{\rm{ - }}C{H_2}{\rm{ - }}COOH$,$HOOC{\rm{ - }}{[C{H_2}]_2}{\rm{ - }}CH(N{H_2}){\rm{ - }}COOH$, C2H5NH2, $N{H_2}{\rm{ - }}{[C{H_2}]_4}{\rm{ - }}CH(N{H_2}){\rm{ - }}COOH$. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

Lời giải: Các dung dịch làm đổi màu quỳ tím là các dung dịch có tính axit hoặc bazơ. Axit glutamic có hai nhóm -COOH và một nhóm -NH2 nên làm quỳ tím hóa đỏ; etylamin và lysin (có hai nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh. Anilin có tính bazơ rất yếu và glycin trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím, vậy có 3 dung dịch.

Câu 7: Cho dung dịch NaHSO4 dư vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

Lời giải: Dung dịch NaHSO₄ có môi trường axit và chứa ion SO₄²⁻. Khi cho dung dịch BaCl₂ vào, ion Ba²⁺ sẽ kết hợp với ion SO₄²⁻ tạo thành kết tủa trắng BaSO₄ bền vững, không tan trong axit. Với NaAlO₂, ban đầu có thể tạo kết tủa Al(OH)₃ nhưng sẽ tan ngay trong NaHSO₄ dư nên không thỏa mãn.

Câu 8: X là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, tạo được loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh khi nhào bột với nước; thường dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. Công thức hóa học của X là

Lời giải: Chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, khi nhào bột với nước tạo thành bột nhão có khả năng đông cứng nhanh và được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương chính là thạch cao nung. Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO₄.H₂O (canxi sulfat hemihydrat).

Câu 9: Cao su Buna - N có tính chống dầu khá cao, được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien với

Lời giải: Cao su Buna-N được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien ($CH_2=CH-CH=CH_2$) và acrilonitrin ($CH_2=CH-CN$). Tên gọi Buna-N có nguồn gốc từ “Bu” là buta-1,3-đien, “Na” là natri (xúc tác) và “N” là nitrin (trong gốc -CN của acrilonitrin). Loại cao su này có tính chống dầu mỡ rất tốt.

Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?

Lời giải: Trong công nghiệp, nhôm (Al) được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit nhôm (Al₂O₃) có hòa tan trong criolit (Na₃AlF₆). Đây là phương pháp đặc trưng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh từ các hợp chất bền vững. Các kim loại như Na, Cr, Fe được điều chế bằng các phương pháp khác.

Câu 11: Cho các chất: xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích [file:///C:/Users/Nhan/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif]-glucozơ là

Lời giải: Trong số các chất đã cho, xenlulozơ được tạo thành từ các mắt xích $\beta$-glucozơ, còn saccarozơ được cấu tạo từ một gốc $\alpha$-glucozơ và một gốc $\beta$-fructozơ. Amilozơ và amilopectin đều là các polisaccarit chỉ được tạo nên từ các mắt xích $\alpha$-glucozơ. Do đó, có 2 chất thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 12: Trong số hợp chất của crom, chất nào sau đây là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước (ở điều kiện thường)?

Lời giải: Crom(III) oxit (Cr2O3) là chất rắn, có màu lục thẫm và đặc biệt không tan trong nước ở điều kiện thường. Đây là một oxit lưỡng tính, bền vững và thường được dùng làm bột màu hoặc vật liệu chịu lửa. Các lựa chọn khác như CrO3, Cr(OH)3 và Na2CrO4 có tính chất vật lý khác biệt, không phù hợp với mô tả trong câu hỏi.

Câu 13: Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Lời giải: Ta có số mol kẽm là $n_{Zn} = \frac{16,25}{65} = 0,25$ mol và số mol sắt(II) sunfat là $n_{FeSO_4} = 0,2 \times 1 = 0,2$ mol. Do $n_{Zn} > n_{FeSO_4}$, kẽm dư sau phản ứng, hỗn hợp kim loại X gồm 0,2 mol Fe tạo thành và $0,25 - 0,2 = 0,05$ mol Zn dư. Khi X tác dụng với HCl dư, tổng số mol H2 thoát ra là $n_{H_2} = n_{Fe} + n_{Zn_{dư}} = 0,2 + 0,05 = 0,25$ mol, suy ra thể tích H2 là $V = 0,25 \times 22,4 = 5,6$ lít.

Câu 14: Cho V ml dung dịch HCl 1M vào 300ml dung dịch NaAlO2 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

Lời giải: Ta có số mol $n_{\text{NaAlO}_2} = 0,3 \times 0,5 = 0,15$ mol và số mol kết tủa $n_{\text{Al(OH)}_3} = 5,85 / 78 = 0,075$ mol. Để thu được giá trị V lớn nhất, phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn: đầu tiên tạo kết tủa tối đa ($Al(OH)_3$) rồi sau đó hòa tan một phần kết tủa. Lượng HCl cần dùng bao gồm $0,15$ mol để tạo $0,15$ mol $Al(OH)_3$ và thêm $3 \times (0,15 - 0,075) = 0,225$ mol để hòa tan bớt kết tủa, vậy tổng $n_{\text{HCl}} = 0,15 + 0,225 = 0,375$ mol, suy ra $V = 375$ ml.

Câu 15: Cho các chất sau: anilin, phenylamoni clorua, alanin, lysin, metyl butirat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng (ở điều kiện thích hợp) là

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là những chất có tính bazơ hoặc bị thủy phân trong môi trường axit. Các chất thỏa mãn điều kiện này bao gồm: anilin, alanin, lysin (đều chứa nhóm amino -NH2 có tính bazơ) và metyl butirat (este bị thủy phân trong môi trường axit). Phenylamoni clorua không phản ứng, vậy có tổng cộng 4 chất.

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Thủy phân hoàn toàn saccarozơ ($C_{12}H_{22}O_{11}$) trong môi trường axit sẽ thu được 1 mol glucozơ ($C_6H_{12}O_6$) và 1 mol fructozơ ($C_6H_{12}O_6$). Cả glucozơ và fructozơ đều có nhóm anđehit (hoặc có thể chuyển hóa thành anđehit trong môi trường kiềm) nên mỗi mol đường này khi phản ứng với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ (phản ứng tráng bạc) sẽ tạo ra 2 mol Ag. Số mol saccarozơ là $3,42 ext{ gam} / 342 ext{ g/mol} = 0,01 ext{ mol}$. Tổng số mol Ag thu được là $0,01 imes (2+2) = 0,04 ext{ mol}$. Khối lượng Ag là $0,04 ext{ mol} imes 108 ext{ g/mol} = 4,32 ext{ gam}$.

Câu 17: Cho 0,1 mol ${H_2}N{\rm{ - }}C{H_2}{\rm{ - }}COOH$ tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol glycin là 0,1 mol và số mol HCl là $0,15 \times 2 = 0,3$ mol. Dung dịch X sau phản ứng chứa 0,1 mol $ClH_3N-CH_2-COOH$ và 0,2 mol HCl dư. Khi cho X tác dụng với NaOH dư, muối thu được gồm 0,1 mol $H_2N-CH_2-COONa$ và $(0,1 + 0,2) = 0,3$ mol NaCl. Vậy khối lượng muối là $m = 0,1 \times 97 + 0,3 \times 58,5 = 27,25$ gam.

Câu 18: Cho các phát biểu sau: (1) Thành phần chính của tinh bột là amilozơ. (2) Các gốc $\alpha $-glucozơ trong mạch Amilopectin liên kết với nhau bởi liên kết 1,4-glicozit và 1,6-glicozit. (3) Tinh bột và xenlulozơ đều là polime có cấu trúc không phân nhánh. (4). Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước svayde. (5) Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat. (6) Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh. (7) Các hợp chất glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa nhóm -OH trong phân tử. Số phát biểu không đúng là

Lời giải: Các phát biểu không đúng là (1), (3), (4), (6). Cụ thể: (1) thành phần chính của tinh bột là amilopectin; (3) tinh bột có cấu trúc phân nhánh (do amilopectin); (4) chỉ xenlulozơ tan được trong nước Svayde; (6) chỉ tinh bột có phản ứng màu xanh đặc trưng với iot. Do đó, có tất cả 4 phát biểu không đúng.

Câu 19: Dãy các ion nào sau đây đồng thời tồn tại trong một dung dịch?

Lời giải: Để các ion đồng thời tồn tại trong một dung dịch thì chúng không được phản ứng với nhau tạo kết tủa, khí bay ra hoặc chất điện li yếu. Trong đáp án C, các ion Na⁺, Ba²⁺, $NO_3^-$, $HCO_3^-$ không phản ứng với nhau nên có thể cùng tồn tại. Các đáp án còn lại đều xảy ra phản ứng: A (Ba²⁺ + $CO_3^{2-}$ → BaCO₃↓), B (OH⁻ + $HCO_3^-$ → $CO_3^{2-}$ + H₂O), D (3Fe²⁺ + 4H⁺ + $NO_3^-$ → 3Fe³⁺ + NO + 2H₂O).

Câu 20: Cho vào một ống nghiệm khoảng 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20% và đun nhẹ (hoặc đun cách thủy). Sau một thời gian, kết quả thu đựơc là

Lời giải: Etyl axetat là một este ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. Khi cho vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng và đun nhẹ, phản ứng thủy phân este diễn ra nhưng là phản ứng thuận nghịch, không hoàn toàn. Do đó, trong ống nghiệm vẫn còn etyl axetat chưa phản ứng, tạo thành một lớp chất lỏng không tan và nhẹ hơn so với lớp dung dịch nước (chứa $H_2SO_4$, axit axetic và etanol). Vì vậy, chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp.

Câu 21: Cho các phương pháp sau: (a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt. (b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt. (c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. (d) Tráng thiếc lên bề mặt sắt. Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là

Lời giải: Phương pháp điện hóa để bảo vệ kim loại sắt là phương pháp bảo vệ catot, tức là gắn kim loại hoạt động hơn sắt vào sắt để kim loại đó bị ăn mòn trước. Trong các phương pháp đã cho, chỉ có (a) “Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt” là phương pháp bảo vệ điện hóa vì kẽm hoạt động hơn sắt sẽ bị ăn mòn thay cho sắt. Các phương pháp (b), (c), (d) không phải là phương pháp điện hóa hoặc không bảo vệ sắt hiệu quả trong trường hợp bị hở.

Câu 22: Cho các chất rắn sau: CrO3, Cr, Cr2O3, Cr(OH)3, K2Cr2O7, K2CrO4. Số chất tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng, dư là

Lời giải: Các chất rắn tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng, dư bao gồm các chất có tính axit, tính lưỡng tính hoặc là muối tan được trong nước. Trong dãy chất đã cho, các chất thỏa mãn là $CrO_3$ (oxit axit), $Cr_2O_3$ (oxit lưỡng tính), $Cr(OH)_3$ (hiđroxit lưỡng tính), $K_2Cr_2O_7$ và $K_2CrO_4$ (đều là muối tan tốt). Như vậy, có tổng cộng 5 chất.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m1 gam triglixerit X (mạch hở) cần dùng 1,55 mol O2 thu được 1,10 mol CO2 và 1,02 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Giá trị của m2 là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy, ta tính được số mol triglixerit X là $n_X = (2n_{CO_2} + n_{H_2O} - 2n_{O_2})/6 = 0,02$ mol. Từ đó, suy ra khối lượng mol của X là $M_X = (m_{CO_2} + m_{H_2O} - m_{O_2})/n_X = (1,10 \cdot 44 + 1,02 \cdot 18 - 1,55 \cdot 32)/0,02 = 858$ g/mol. Khi cho 25,74 gam X (tương đương 0,03 mol) tác dụng với KOH, áp dụng bảo toàn khối lượng ta có $m_{muối} = m_X + m_{KOH} - m_{glixerol} = 25,74 + 0,03 \cdot 3 \cdot 56 - 0,03 \cdot 92 = 28,02$ gam.

Câu 24: Cho các loại tơ sau: tơ enang, tơ visco, tơ axetat, tơ nilon-6, tơ olon, tơ lapsan, tơ tằm, tơ nilon-6,6. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp là

Lời giải: Các loại tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp (sản xuất hoàn toàn từ các chất tổng hợp) bao gồm: tơ enang (nilon-6), tơ nilon-6, tơ olon (tơ polyacrylonitril), tơ lapsan và tơ nilon-6,6. Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp, còn tơ tằm là tơ thiên nhiên. Như vậy, có tổng cộng 5 loại tơ tổng hợp.

Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 (đktc) đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Gọi số mol của $Ba(OH)_2$ là b. Dựa vào các phản ứng, ta xác định được dung dịch X chứa $CO_3^{2-}$ và $HCO_3^-$. Dữ kiện về lượng $CO_2$ thoát ra (0,15 mol) và tổng khối lượng kết tủa sau cùng (29,02 gam, gồm $BaSO_4$ và $BaCO_3$ từ $HCO_3^-$ dư) cho phép thiết lập phương trình và giải được b = 0,25 mol. Vì $Ba^{2+}$ phản ứng hết để tạo kết tủa ban đầu, nên $n_{BaCO_3}$ = b = 0,25 mol, suy ra khối lượng kết tủa là m = 0,25 × 197 = 49,25 gam.

Câu 26: Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2. (2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa phèn chua. (3) Sục khí NH3 dư vào dung dịch chứa AlCl3. (4) Cho từ từ dung dịch HCl dư vào dung dịch chứa NaAlO2. (5) Sục khí HCl dư vào dung dịch chứa AgNO3. (6) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch KOH và khuấy đều. Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là

Lời giải: Các thí nghiệm có kết tủa xuất hiện rồi tan hết là (1) và (4), tổng cộng có 2 thí nghiệm. Cụ thể, (1) tạo kết tủa $BaCO_3$ rồi tan trong $CO_2$ dư tạo $Ba(HCO_3)_2$, và (4) tạo kết tủa $Al(OH)_3$ rồi tan trong $HCl$ dư tạo dung dịch $AlCl_3$.

Câu 27: phát biểu sau: (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O. (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước. (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…). (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (2), (3), (4) và (5). Phát biểu (1) sai vì công thức phèn chua là $KAl(SO_4)_2.12H_2O$, không phải $KAl(SO_4)_2.24H_2O$. Các phát biểu (2), (3), (4), (5) đều đúng với các ứng dụng và tính chất hóa học tương ứng của các chất.

Câu 28: Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử:

Lời giải: Để điều chế Cu từ dung dịch $CuSO_4$ bằng phương pháp thủy luyện, ta cần một kim loại có tính khử mạnh hơn Cu nhưng không phản ứng với nước. Sắt (Fe) đáp ứng yêu cầu này vì nó mạnh hơn Cu và không tác dụng với nước ở điều kiện thường, giúp khử ion $Cu^{2+}$ thành kim loại Cu. Các kim loại như Na, Ca sẽ phản ứng với nước trước, trong khi Ag yếu hơn Cu nên không thể khử được.

Câu 29: Có các nhận xét sau: 1. Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ. 2. Độ cứng của Cr > Al. 3. Cho K vào dung dịch CuSO4 tạo được Cu. 4. Về độ dẫn điện: Ag > Cu > Al. 5. Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao. Số nhận xét đúng là

Lời giải: Các nhận xét đúng là (1), (2) và (4), do đó có 3 nhận xét đúng. Nhận xét (3) sai vì K phản ứng với H₂O trong dung dịch trước tạo KOH, sau đó KOH tác dụng với CuSO₄ tạo kết tủa Cu(OH)₂. Nhận xét (5) sai vì Mg là kim loại mạnh nên phải điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy, không thể dùng CO để khử oxit của nó.

Câu 30: Kim loại nào sau đây thường làm dây dẫn trong truyền tải điện năng đi xa?

Lời giải: Nhôm (Al) là kim loại thường được sử dụng làm dây dẫn trong truyền tải điện năng đi xa. Mặc dù đồng (Cu) có độ dẫn điện tốt hơn, nhôm lại nhẹ hơn đáng kể và có giá thành rẻ hơn, giúp giảm chi phí xây dựng cột đỡ và lắp đặt cho các đường dây truyền tải điện trên khoảng cách lớn một cách hiệu quả.

Câu 31: Chọn cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại: 1) 1s22s22p63s2 2) 1s22s22p63s33p4 3) 1s22s22p63s23p63d64s2 4) 1s22s22p5 5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s22s22p63s23p3

Lời giải: Các nguyên tố kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, hoặc là các kim loại chuyển tiếp. Cấu hình 1 (Mg với 2e lớp ngoài cùng), 3 (Fe, kim loại chuyển tiếp), và 5 (K với 1e lớp ngoài cùng) đều thuộc về các nguyên tố kim loại. Cấu hình 2 là sai (không có 3s3), còn 4 và 6 là của phi kim (F và P).

Câu 32: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; CuSO4, HNO3; Fe; NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là bao nhiêu?

Lời giải: Hòa tan Fe3O4 trong HCl dư tạo ra dung dịch X chứa FeCl2, FeCl3 và HCl dư. Các chất phản ứng được với X gồm: nhóm chất có tính oxi hóa (KMnO4, Cl2, HNO3, NaNO3 trong môi trường H⁺) tác dụng với Fe²⁺; nhóm chất có tính bazơ (KOH, Na2CO3) tác dụng với axit và muối; và Fe tác dụng với Fe³⁺ và H⁺. Vậy có tất cả 7 chất phản ứng được.

Câu 33: Cho các ion sau: SO42-, Na+, K+, Cl-, NO3-. Dãy các ion nào không bị điện phân trong dung dịch?

Lời giải: Trong dung dịch, các cation của kim loại hoạt động mạnh như Na⁺, K⁺ (đứng trước Al trong dãy điện hóa) không bị khử mà nước sẽ bị khử thay thế. Tương tự, các anion gốc axit chứa oxi như SO₄²⁻, NO₃⁻ không bị oxi hóa mà nước sẽ bị oxi hóa thay thế. Vì vậy, dãy các ion SO₄²⁻, Na⁺, K⁺, NO₃⁻ đều không bị điện phân trong dung dịch.

Câu 34: Sự phá hủy thép trong không khí ẩm được gọi là:

Lời giải: Sự phá hủy thép trong không khí ẩm chính là hiện tượng ăn mòn điện hóa học. Quá trình này xảy ra khi thép tiếp xúc đồng thời với chất điện li (hơi ẩm trong không khí) và chất oxi hóa (oxi), tạo thành các pin điện hóa nhỏ trên bề mặt kim loại làm thép bị gỉ.

Câu 35: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là?

Lời giải: Trong ăn mòn điện hóa, kim loại hoạt động hơn sẽ đóng vai trò anot và bị ăn mòn trước. Dựa trên dãy hoạt động hóa học, Fe hoạt động hơn Cu, C và Sn. Do đó, Fe sẽ bị ăn mòn trước trong các hợp kim Cu-Fe (I), Fe-C (III) và Sn-Fe (IV). Riêng trong hợp kim Zn-Fe (II), Zn hoạt động hơn Fe nên Zn sẽ bị ăn mòn trước, còn Fe được bảo vệ.

Câu 36: Muối Mohr là một muối kép ngậm 6 phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol sắt(II) sunfat ngậm 7 phân tử nước và amoni sunfat khan. $FeS{O_4}.7{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}FeS{O_4}.{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4}.6{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O$ Cho độ tan của muối Mohr ở 200C là 26,9 g/100 g H2O và ở 800C là 73,0 g/100g H2O. Tính khối lượng của muối sắt(II) sunfat ngậm 7 nước cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa 800C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 200C để thu được 100 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

Lời giải: Gọi m là khối lượng dung dịch muối Mohr bão hòa ở 80°C. Ta có phương trình bảo toàn khối lượng muối Mohr: $m \cdot \frac{73}{100+73} = 100 + (m-100) \cdot \frac{26,9}{100+26,9}$. Giải phương trình, ta tìm được $m \approx 375,3$ gam, suy ra khối lượng muối Mohr ban đầu là $375,3 \cdot \frac{73}{173} \approx 158,35$ gam. Từ đó, khối lượng $FeSO_4.7H_2O$ cần dùng là $158,35 \cdot \frac{M_{FeSO_4.7H_2O}}{M_{Mohr}} = 158,35 \cdot \frac{278}{392} \approx 112,3$ gam.

Câu 37: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml. Phần trăm theo khối lượng của FeCO3 là

Lời giải: Quá trình chuẩn độ diễn ra theo phương trình ion: $5Fe^{2+} + MnO_4^- + 8H^+ \rightarrow 5Fe^{3+} + Mn^{2+} + 4H_2O$. Số mol KMnO4 đã phản ứng là $n_{KMnO_4} = 0,025 \times 0,0252 = 0,00063$ mol. Theo tỉ lệ phương trình, số mol $Fe^{2+}$ (bằng số mol FeCO3) là $n_{FeCO_3} = 5 \times n_{KMnO_4} = 0,00315$ mol, tương ứng với khối lượng là $m_{FeCO_3} = 0,00315 \times 116 = 0,3654$ gam. Vậy phần trăm khối lượng của FeCO3 trong quặng là $\%m_{FeCO_3} = (0,3654 / 0,6) \times 100\% = 60,90\%$.

Câu 38: Hãy xác định khối lượng tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4­ ở 80oC là 64,2 gam và ở 20oC là 44,5 gam.

Lời giải: Trong 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 80°C có 642 gam MgSO4 và 1000 gam H2O. Gọi m là khối lượng tinh thể MgSO4.6H2O tách ra, khối lượng MgSO4 và H2O tương ứng trong tinh thể là $rac{120m}{228}$ và $rac{108m}{228}$. Dựa vào độ tan ở 20°C, ta có phương trình cho dung dịch bão hòa còn lại: $rac{642 - rac{120m}{228}}{1000 - rac{108m}{228}} = rac{44,5}{100}$, giải phương trình ta tìm được m ≈ 624,4 gam.

Câu 39: Cho biết độ tan của NaNO3 trong nước ở 200C là 88 gam, còn ở 500C là 114 gam. Khi làm lạnh 642 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ 50oC xuống 200C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaNO3 tách ra khỏi dung dịch?

Lời giải: Ở 50°C, trong (100 + 114) = 214 gam dung dịch NaNO₃ bão hòa có 114 gam NaNO₃ và 100 gam H₂O, suy ra trong 642 gam dung dịch có chứa 300 gam H₂O và 342 gam NaNO₃. Khi hạ nhiệt độ xuống 20°C, độ tan giảm, 300 gam H₂O chỉ hòa tan được tối đa $m'_{NaNO_3} = \frac{300 \times 88}{100} = 264$ gam. Do đó, khối lượng tinh thể NaNO₃ tách ra khỏi dung dịch là $342 - 264 = 78$ gam.

Câu 40: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần 2 phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng, dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là:

Lời giải: Dựa vào dữ kiện phần 1 tác dụng với NaOH (phản ứng với Al dư và Al₂O₃) và phần 2 tác dụng với HCl (sinh khí H₂ từ Al dư, Fe, Cr), ta lập được một hệ phương trình. Giả định FeO phản ứng hoàn toàn (do Al dư và FeO có tính oxi hóa mạnh hơn Cr₂O₃), giải hệ ta tìm được số mol Cr₂O₃ đã phản ứng là 0,02 mol. Do đó, phần trăm khối lượng Cr₂O₃ đã phản ứng là (0,02 / 0,03) × 100% = 66,7%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.