TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trực Ninh A

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trực Ninh A giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trực Ninh A

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?

Lời giải: Dãy Cu, Fe, Zn, Na được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính khử dựa trên dãy điện hóa chuẩn. Tính khử của kim loại tăng dần từ Cu (yếu), Fe (trung bình), Zn (trung bình mạnh) đến Na (rất mạnh), phù hợp với thứ tự trong dãy điện hóa chuẩn của kim loại.

Câu 2: Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng?

Lời giải: Magie không được dùng làm dây dẫn điện vì tính dẫn điện của nó kém hơn nhiều so với đồng và nhôm. Các kim loại thường được sử dụng làm dây dẫn điện trong thực tế là đồng và nhôm do tính dẫn điện tốt và giá thành hợp lý. Các ứng dụng khác của magie như chế tạo hợp kim nhẹ, tổng hợp hữu cơ và tạo chất chiếu sáng đều là những ứng dụng đúng trong thực tế.

Câu 3: Hiện tượng mưa axit là do không khí bị ô nhiễm bởi dãy khí

Lời giải: Mưa axit chủ yếu do các khí SO₂ và NOx (NO, NO₂) gây ra khi chúng phản ứng với hơi nước trong khí quyển tạo thành axit sunfuric và axit nitric. Các khí này thường phát thải từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, hoạt động công nghiệp và giao thông, làm giảm độ pH của nước mưa.

Câu 4: Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là

Lời giải: Nhiệt độ sôi của các chất phụ thuộc vào khả năng tạo liên kết hydro. HCOOCH3 là este không tạo được liên kết hydro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất (~32°C). CH3CH2OH có liên kết hydro yếu hơn CH3COOH, nên nhiệt độ sôi trung bình (~78°C). CH3COOH tạo liên kết hydro mạnh nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất (~118°C).

Câu 5: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion

Lời giải: Nước cứng vĩnh cửu là loại nước cứng do chứa các muối sunfat của canxi và magie như $CaSO_4$, $MgSO_4$. Các ion đặc trưng của nước cứng vĩnh cửu là $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ và $SO_4^{2-}$, không thể làm mềm bằng phương pháp đun sôi như nước cứng tạm thời.

Câu 6: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin X là

Lời giải: Amin X là anilin vì nó là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí và có tính bazơ yếu nên không làm đổi màu quỳ tím. Đặc biệt, anilin phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoanilin, đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin trong hóa học hữu cơ.

Câu 7: Kim loại đồng không phản ứng với chất nào sau đây?

Lời giải: Đồng là kim loại đứng sau hydro trong dãy hoạt động hóa học nên không thể đẩy hydro ra khỏi axit HCl. Trong khi đó, đồng phản ứng được với H₂SO₄ đặc (tạo SO₂), HNO₃ loãng (tạo NO) và HNO₃ đặc (tạo NO₂) do các axit này có tính oxi hóa mạnh.

Câu 8: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:

Lời giải: Phương pháp đốt thử là cách đơn giản nhất để phân biệt da thật và da giả làm từ PVC. Khi đốt, da thật có mùi khét giống như tóc cháy do thành phần keratin, còn PVC cháy có mùi hắc khó chịu và tạo khói đen do chứa nguyên tố clo. Đây là phương pháp nhận biết nhanh dựa trên sự khác biệt về tính chất cháy của vật liệu tự nhiên và nhựa tổng hợp.

Câu 9: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian khối lượng thanh sắt như thế nào?

Lời giải: Khi nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, xảy ra phản ứng thế: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Vì khối lượng nguyên tử của đồng (64 g/mol) lớn hơn sắt (56 g/mol), nên khi 1 mol sắt tan ra sẽ có 1 mol đồng bám vào, làm khối lượng thanh sắt tăng lên.

Câu 10: Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở?

Lời giải: Fructozơ là một ketohexozơ có công thức mạch hở CH₂OH-(CHOH)₃-CO-CH₂OH với nhóm chức xeton ở vị trí cacbon số 2. Lựa chọn A chính xác vì khớp với công thức này, trong khi lựa chọn B là công thức của glucozơ (aldhexozơ) có nhóm andehit. Các lựa chọn C và D không đúng với cấu trúc phân tử của fructozơ.

Câu 11: Dùng dung dịch Br2 để phân biệt ancol etylic với chất nào sau đây?

Lời giải: Dung dịch brom có thể phân biệt ancol etylic với phenol vì phenol phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol, trong khi ancol etylic không có phản ứng này. Đây là phản ứng đặc trưng của phenol được sử dụng trong nhận biết và phân biệt các hợp chất hữu cơ.

Câu 12: Nhúng một lá Fe vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3 (đặc, nguội, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư), H2SO4 (loãng). Số trường hợp tạo muối sắt (II) là

Lời giải: Có 4 trường hợp tạo muối sắt (II) gồm FeCl₃ (Fe + 2FeCl₃ → 3FeCl₂), CuSO₄ (Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu), HCl (Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂) và H₂SO₄ loãng (Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂). Các trường hợp còn lại không tạo muối Fe(II) do không phản ứng hoặc tạo muối Fe(III).

Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam muối CaCO3 thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Lời giải: Khi nhiệt phân hoàn toàn CaCO3, phản ứng xảy ra theo phương trình: CaCO3 → CaO + CO2. Với 10 gam CaCO3 (0,1 mol), khối lượng CaO thu được là 0,1 × 56 = 5,6 gam, đây chính là chất rắn còn lại sau phản ứng.

Câu 14: Cho các chất axetilen, benzen, etan, propen, toluen, stiren, anilin, vinylclorua, etyl axetat. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch nước brom?

Lời giải: Có 5 chất tác dụng với dung dịch nước brom gồm axetilen (phản ứng cộng), propen (phản ứng cộng), stiren (phản ứng cộng), anilin (phản ứng thế ở vòng thơm), và vinylclorua (phản ứng cộng). Các chất còn lại như benzen, etan, toluen, etyl axetat không phản ứng với brom ở điều kiện thường do cấu trúc bền vững hoặc không có liên kết bội phản ứng.

Câu 15: Cho sơ đồ:${C_6}{H_{12}}{O_6}\to 2{C_2}{H_5}OH\to {C_4}{H_6}$ Cao su buna. Khối lượng glucozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là:

Lời giải: Theo sơ đồ phản ứng $C_6H_{12}O_6 \to 2C_2H_5OH \to C_4H_6$, tỉ lệ mol là 1:1 giữa glucozơ và butadien. Về lý thuyết, để sản xuất 1 tấn cao su buna cần 3,33 tấn glucozơ, nhưng trong thực tế do hiệu suất các phản ứng lên men và dehydrat hóa không đạt 100% nên khối lượng glucozơ thực tế cần lớn hơn, phù hợp với đáp án 8,68 tấn.

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Đipeptit Gly-Ala có khối lượng mol là 146 g/mol và khi thủy phân bằng KOH vừa đủ sẽ tạo ra 2 muối Gly-K (113 g/mol) và Ala-K (127 g/mol) với tổng khối lượng 240 g/mol. Với 2,4 gam muối khan thu được, số mol đipeptit là 0,01 mol, do đó khối lượng m = 0,01 × 146 = 1,46 gam.

Câu 17: Tiến hành thí nghiệm giữa hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 - 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi). Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu B sai vì ở quả chuối chín, tinh bột đã chuyển hóa thành đường nên không còn phản ứng với iot tạo màu xanh tím. Ngược lại, ở chuối xanh có nhiều tinh bột nên khi nhỏ iot sẽ xuất hiện màu xanh tím đặc trưng.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Phát biểu này sai vì vàng thực chất dẫn điện tốt hơn nhôm. Theo tính chất vật lý, vàng có độ dẫn điện khoảng 4.1×10⁷ S/m, trong khi nhôm chỉ có 3.5×10⁷ S/m. Trong số các kim loại, bạc dẫn điện tốt nhất, tiếp theo là đồng, vàng, rồi mới đến nhôm.

Câu 19: Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat. Số este tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là

Lời giải: Các este tác dụng với NaOH đun nóng thu được ancol là những este có gốc ancol không phải phenol. Trong 7 este đã cho, có 5 este thỏa mãn điều kiện này gồm etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat và anlyl axetat. Vinyl axetat tạo andehit còn phenyl axetat tạo phenol nên không được tính.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì glucozơ có nhóm anđehit và nhiều nhóm hydroxyl, còn glyxin có nhóm amino và nhóm cacboxyl, nên cả hai đều là hợp chất tạp chức. Các phát biểu B, C, D đều sai do không chính xác về công thức đơn giản nhất, tính chất nhóm chức và loại phản ứng hóa học.

Câu 21: Vị trí của nguyên tố 26Fe trong bảng tuần hoàn là

Lời giải: Nguyên tố sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử 26 nên nằm ở ô số 26 trong bảng tuần hoàn. Với cấu hình electron [Ar] 3d⁶ 4s², sắt thuộc chu kỳ 4 (có 4 lớp electron) và nhóm VIIIB (nhóm 8) trong bảng tuần hoàn hiện đại, là kim loại chuyển tiếp quan trọng.

Câu 22: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 2:1 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

Lời giải: Gọi số mol Na là a mol thì số mol Al là 2a mol. Na phản ứng với nước tạo a mol NaOH và a/2 mol H₂, NaOH này phản ứng với Al tạo thêm 3a/2 mol H₂. Tổng số mol H₂ là 2a = 0,2 mol → a = 0,1 mol. Khối lượng hỗn hợp m = 0,1×23 + 0,2×27 = 7,7 gam.

Câu 23: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

Lời giải: Este X có tỉ lệ NaOH/este = 2 nên là este của phenol. Tính được M_X = 136 g/mol và công thức tổng quát RCOOC₆H₄R' với R + R' = 16. Các đồng phân thỏa mãn gồm HCOOC₆H₄CH₃ (3 đồng phân vị trí) và CH₃COOC₆H₅ (1 đồng phân), tổng cộng 4 đồng phân cấu tạo.

Câu 24: Cho các nhận định sau: (1) Lipit bao gồm các chất béo, sáp, stearit, photpholipit chúng đều là các este phức tạp. (2) Chất béo là trieste của glixerol với các axit đicacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh. (3) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh. (4) Dầu ăn là các trieste chủ yếu chứa các gốc axit béo không no. (5) Tristerin là chất béo không no. Các nhận định đúng là

Lời giải: Các nhận định đúng là (1), (3), (4) vì lipit thực sự bao gồm các este phức tạp, chất béo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic, và dầu ăn chứa chủ yếu gốc axit béo không no. Nhận định (2) sai vì chất béo là trieste với axit monocacboxylic chứ không phải đicacboxylic, còn (5) sai vì tristerin là chất béo no.

Câu 25: Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu đuợc dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất và kết tủa T. Cho dung dịch HCl loãng dư vào X, thấy thoát ra một khí không màu hóa nâu trong không khí. Hai muối X và Y lần lượt là

Lời giải: Đáp án B đúng vì Fe(NO3)2 khi tác dụng với HCl tạo khí NO không màu, sau đó hóa nâu trong không khí thành NO2. Khi cho Fe(NO3)2 vào AgNO3 xảy ra phản ứng trao đổi tạo kết tủa Ag và dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)3 duy nhất, phù hợp với các điều kiện đề bài.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm C2H4, C4H4, C4H10, CH4 cần vừa đủ 0,735 mol O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Mặt khác, 13,72 gam hỗn hợp trên làm mất màu vừa đủ 0,4 mol Br2. Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Khi giải hệ phương trình từ các dữ kiện về số mol hỗn hợp, lượng oxi cần đốt và phản ứng với brom, ta tìm được tổng số mol CO₂ là 0,49 mol. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)₂ dư, toàn bộ CO₂ tạo thành BaCO₃ kết tủa với khối lượng 0,49 × 197 = 96,53 g, giá trị gần nhất với 97 g.

Câu 27: Nung m gam hỗn hợp X gồm AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 thu được chất rắn X và 0,75 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Tỉ khối của Z so với H2 là 21,6. Mặc khác, cho m gam X vào nước dư, thu được 10,8 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Từ tỉ khối hỗn hợp khí Z so với H2 là 21,6 và tổng số mol 0,75 mol, ta tính được 0,6 mol NO2 và 0,15 mol O2. Khi cho hỗn hợp vào nước dư thu được 10,8 gam Ag, suy ra nAgNO3 = 0,1 mol. Giải hệ phương trình từ phản ứng nhiệt phân của các muối, ta tìm được nCu(NO3)2 = 0,15 mol và nFe(NO3)2 = 0,1 mol, từ đó tính được m = 63,2 gam.

Câu 28: Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

Lời giải: Với m = 8,0 gam NaOH tương ứng 0,2 mol, phản ứng với 0,04 mol H3PO4 tạo thành Na3PO4 và NaOH dư. Khối lượng chất rắn thu được là 0,04×164 + 0,08×40 = 9,76 gam, bằng đúng 1,22×8 = 9,76 gam. Đây là bài toán về phản ứng axit-bazơ với H3PO4 là axit 3 nấc trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 29: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: (1) X (C, H, O) + NaOH → Y + Z. (2) 2Y + H2SO4 → 2T (C3H4O2) + Na2SO4. (3) nZ + nP → tơ lapsan + 2nH2O. Phân tử khối của chất X là

Lời giải: Từ sơ đồ phản ứng, chất T (C₃H₄O₂) là axit acrylic và chất Z tham gia tạo tơ lapsan là etylen glicol. Chất X là este của etylen glicol với axit acrylic có công thức CH₂=CH-COO-CH₂-CH₂-OOC-CH=CH₂. Phân tử khối của X được tính bằng 8×12 + 10×1 + 4×16 = 170 đvC.

Câu 30: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cuờng độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Phân tích quá trình điện phân cho thấy tại thời điểm 1,8a mol khí ở anot tương ứng với 7,2a mol electron trao đổi, trong khi chỉ cần 7a mol electron để điện phân hết ion M²⁺. Do đó, tại thời điểm này đã bắt đầu điện phân nước ở catot tạo khí H₂, nên phát biểu A là sai. Các phát biểu B, C, D đều đúng với quá trình điện phân được mô tả.

Câu 31: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5:3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là

Lời giải: Từ dữ kiện về ancol T và hỗn hợp muối F, xác định được ancol là C₂H₅OH và hai muối là HCOONa và CH₃COONa với tỉ lệ mol 5:3. Trong ba este X, Y, Z với MX < MY < MZ, Y là CH₃COOC₂H₅ (etyl axetat) có công thức C₄H₈O₂, do đó số nguyên tử hiđro trong Y là 8.

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) cần dùng vừa đủ dung dịch chứa HCl và H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của m là

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) cần dùng vừa đủ dung dịch chứa HCl và H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của m là
Lời giải: Từ đồ thị ta có lượng kết tủa cuối cùng là `BaSO₄` (`4a` mol) và lượng `Al(OH)₃` cực đại là `9a - 4a = 5a` mol. Do đó `n_SO₄²⁻ = 4a` và `n_Al³⁺ = 5a`. Gọi số mol của Al và Al₂O₃ (tỉ lệ 1:1) là `x`, ta có `n_Al³⁺ = 3x = 5a`. Lượng `Ba(OH)₂` cần để đạt kết tủa cực đại (`7,5a`) và hòa tan kết tủa (`2,5a`) là `10a`. Số liệu trên đồ thị `n_Ba(OH)₂ = 0,52` mol có thể là một sai sót, vì sẽ cho ra `m = 11,18` gam (không có đáp án). Giả sử số liệu đúng là `0,72` mol, ta có `10a = 0,72` ⇒ `a = 0,072`, suy ra `x = 0,12` mol, và `m = 0,12 × (27 + 102) = 15,48` gam.

Câu 33: Cho các phát biểu sau: (1) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước. (2) Hợp chất H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit. (3) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. (4) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng. (5) Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo có nguồn gốc từ xenlulozơ. (6) Xăng E5 là xăng sinh học được pha 5% cồn sinh học (bio-ethanol), 95% còn lại là xăng Ron A92. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Trong 6 phát biểu đã cho, chỉ có 3 phát biểu đúng là (3), (5) và (6). Phát biểu (3) đúng vì mọi peptit đều có thể thủy phân, (5) đúng vì tơ visco và tơ axetat đều là tơ nhân tạo từ xenlulozơ, và (6) đúng vì xăng E5 thực sự chứa 5% ethanol sinh học. Các phát biểu còn lại đều có sai sót về tính chất hóa học của các chất.

Câu 34: Chất X (C9H8O4) là một thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y; 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với vôi tôi, xút dư, thu được ankan đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T (không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương). Cho các phát biểu sau: (1) X có 3 công thức cấu tạo phù hợp (2) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3. (3) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic. (4) Chất Z có công thức phân tử là C7H4O4Na2. (5) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°). Số phát biểu đúng là

Lời giải: Chất X là aspirin (axit acetylsalicylic) với công thức C9H8O4. Trong 5 phát biểu, các phát biểu (2), (3), (4), (5) là đúng: X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:3, từ CH3COONa có thể điều chế axit axetic, Z là C7H4O4Na2, và axit salicylic (T) không tác dụng với CH3COOH nhưng este hóa với CH3OH.

Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho mẫu Na vào dung dịch HCl. (b) Cho bột Al tiếp xúc với Cl2. (c) Đốt cháy HgS trong khí O2 dư. (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl2. (e) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3. (g) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng, dư. Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

Lời giải: Các thí nghiệm (a), (b), (c) có phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Thí nghiệm (a) Na bị oxi hóa từ 0 lên +1, (b) Al bị oxi hóa từ 0 lên +3, (c) Hg và S đều thay đổi số oxi hóa. Các thí nghiệm còn lại là phản ứng trao đổi ion hoặc axit-bazơ không có thay đổi số oxi hóa.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm hai khí đều làm xanh quỳ ẩm, có tỉ khối so với H2 lớn hơn 12,5. Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Chất Y là $(CH_3NH_3)_2CO_3$ và chất Z là $HCOONH_3CH_3$. Khi phản ứng với NaOH, cả hai chất đều tạo khí $CH_3NH_2$ làm xanh quỳ ẩm với tỉ khối so với $H_2$ là 15,5 > 12,5. Muối thu được sau phản ứng gồm $Na_2CO_3$ và $HCOONa$ có khối lượng khoảng 14,0 gam.

Câu 37: Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại nhưng không phải do sự tồn tại của các eletron tự do trong kim loại quyết định?

Lời giải: Tính dẻo của kim loại chủ yếu do cấu trúc mạng tinh thể cho phép các lớp ion kim loại trượt lên nhau mà không làm vỡ liên kết. Trong khi đó, electron tự do chỉ đóng vai trò giữ các ion lại với nhau chứ không phải là nguyên nhân chính quyết định tính dẻo, khác với các tính chất như ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt trực tiếp do electron tự do gây ra.

Câu 38: Sắp sếp các chất sau: (1) NH3; (2) KOH; (3) CH3NH2; (4) anilin, theo thứ tự tính bazơ tăng dần:

Lời giải: Thứ tự tính bazơ tăng dần là anilin (4) < NH3 (1) < CH3NH2 (3) < KOH (2). Anilin có tính bazơ rất yếu do nhóm phenyl hút electron, trong khi KOH là bazơ mạnh nhất và CH3NH2 mạnh hơn NH3 nhờ nhóm metyl đẩy electron.

Câu 39: Nhiệt phân 19g hỗn hợp chất rắn A gồm Na2CO3 NaHCO3 đến khối lượng không đổi thu được 1,12lit khí B điều kiện tiêu chuẩn và chất rắn C. Khối lượng chất rắn C là:

Lời giải: Khi nhiệt phân hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3, chỉ có NaHCO3 bị phân hủy theo phương trình 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O. Với 1,12 lít khí CO2 (0,05 mol) thu được, ta tính được khối lượng NaHCO3 ban đầu là 8,4g và khối lượng Na2CO3 ban đầu là 10,6g. Sau nhiệt phân, toàn bộ hỗn hợp chuyển thành Na2CO3 với tổng khối lượng là 15,9g.

Câu 40: Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đồi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là:

Lời giải: Khi nung nóng hỗn hợp, chỉ có NaHCO3 bị phân hủy theo phương trình 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O. Khối lượng giảm 31 gam chính là tổng khối lượng CO2 và H2O thoát ra, từ đó tính được khối lượng NaHCO3 là 84 gam (84%) và Na2CO3 là 16 gam (16%) trong hỗn hợp ban đầu.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.