TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Aminoaxit là hợp chất tạp chức có chứa đồng thời nhóm với nhóm - COOH với nhóm:

Lời giải: Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa đồng thời nhóm cacboxyl (–COOH) và nhóm amino (–NH2) trong phân tử. Nhóm amino (–NH2) là nhóm chức cơ bản, đặc trưng cho tính bazơ của aminoaxit. Sự có mặt của cả hai nhóm này làm cho aminoaxit có tính lưỡng tính.

Câu 2: Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 với điện cực trơ thì ở anot xảy ra quá trình:

Lời giải: Khi điện phân dung dịch $CuSO_4$ với điện cực trơ, tại anot (cực dương) sẽ xảy ra quá trình oxi hóa. Các ion và phân tử có khả năng bị oxi hóa tại anot là $SO_4^{2-}$ và $H_2O$. Do $SO_4^{2-}$ rất khó bị oxi hóa (thế điện cực cao), nên phân tử nước sẽ bị oxi hóa trước, tạo thành khí $O_2$ và ion $H^+$. Vì vậy, đáp án đúng là “Oxi hóa nước”.

Câu 3: Phản ứng nào sau đây tạo ra muối crom (II)?

Lời giải: Crom là kim loại có tính khử mạnh. Khi cho crom tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4), crom sẽ bị oxi hóa lên trạng thái số oxi hóa +2, tạo ra muối crom(II) sunfat (CrSO4) và giải phóng khí hiđro. Đây là phương pháp phổ biến và trực tiếp để điều chế muối crom(II).

Câu 4: Trong các chất sau: benzen, axetilen, glucozơ, axit fomic, andehit axetic, etilen, saccarozơ, fructozơ, metyl fomat. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 để tạo ra kết tủa Ag là

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ để tạo kết tủa Ag bao gồm anđehit, axit fomic và este của nó, các ankin có liên kết ba đầu mạch và các monosaccarit (đường khử). Dựa trên nguyên tắc này, các chất thỏa mãn trong danh sách là axetilen, glucozơ, axit fomic, anđehit axetic, fructozơ và metyl fomat. Vậy có tổng cộng 6 chất phản ứng.

Câu 5: Chất nào sau đây được dùng làm cao su?

Lời giải: Poliisopren là polime của isopren (2-metylbuta-1,3-đien), chính là thành phần chính của cao su thiên nhiên. Do có cấu trúc đặc biệt, poliisopren có tính đàn hồi cao, khả năng chống mài mòn và chịu kéo tốt, là vật liệu quan trọng trong sản xuất các sản phẩm cao su.

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin, 1 mol valin. Số đồng phân cấu tạo của peptit X là:

Lời giải: Tetrapeptit X được cấu tạo từ 4 gốc amino acid gồm 1 Glyxin, 2 Alanin và 1 Valin. Số đồng phân cấu tạo của X chính là số cách sắp xếp 4 gốc amino acid này, trong đó có sự lặp lại của gốc Alanin. Áp dụng công thức hoán vị lặp, ta có số đồng phân là $\frac{4!}{1!.2!.1!} = \frac{24}{2} = 12$.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất hóa học chung của este?

Lời giải: Este có tính chất hóa học đặc trưng là phản ứng thủy phân. Trong môi trường axit, phản ứng thủy phân este là phản ứng thuận nghịch, nghĩa là nó không diễn ra hoàn toàn mà đạt đến trạng thái cân bằng. Ngược lại, thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và hoàn toàn (phản ứng xà phòng hóa).

Câu 8: Tơ olon (tơ nitron) là sản phẩm của phản ứng:

Lời giải: Tơ olon (hay tơ nitron) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome vinyl xianua (còn gọi là acrylonitrile). Phản ứng này tạo ra polime polyacrylonitrile (PAN), là loại tơ tổng hợp có nhiều ứng dụng thực tiễn.

Câu 9: Cho 5,16 gam một este đơn chức mạch hở X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì thu được 12,96 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là:

Lời giải: Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = 12,96 / 108 = 0,12$ mol. Vì este X là este đơn chức, mạch hở, tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 nên X phải là este của axit fomic (có dạng HCOOR'). Theo phương trình phản ứng, $n_X = n_{Ag} / 2 = 0,06$ mol, suy ra khối lượng mol của X là $M_X = 5,16 / 0,06 = 86$ g/mol, ứng với công thức phân tử C4H6O2. Các đồng phân cấu tạo mạch hở thỏa mãn là HCOOCH2CH=CH2, HCOOCH=CHCH3 và HCOOC(CH3)=CH2, do đó có 3 đồng phân.

Câu 10: Tổng số aminoaxit có công thức phân tử là C4H9O2N là:

Lời giải: Công thức phân tử C4H9O2N ứng với aminoaxit no, mạch hở, có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Các đồng phân cấu tạo của aminoaxit này được xây dựng từ hai bộ khung cacbon là butan (mạch thẳng) và isobutan (mạch nhánh). Có 3 đồng phân ứng với mạch thẳng và 2 đồng phân ứng với mạch nhánh, do đó tổng cộng có 5 đồng phân.

Câu 11: Phản ứng nào sau đây chỉ tạo ra hợp chất sắt (II)?

Lời giải: Phản ứng Fe(OH)2 + HCl là phản ứng giữa bazơ sắt (II) và axit clohiđric, một axit mạnh nhưng không có tính oxi hóa. Do đó, sắt (II) trong Fe(OH)2 sẽ không bị oxi hóa lên sắt (III) mà chỉ tạo thành muối sắt (II) clorua (FeCl2) và nước. Trong khi đó, HNO3 ở các lựa chọn B và C là axit có tính oxi hóa mạnh, sẽ oxi hóa sắt (II) hoặc sắt kim loại lên sắt (III).

Câu 12: Hỗn hợp Fe, Cu có thể tan hết trong dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Hỗn hợp Fe và Cu có thể tan hết trong dung dịch Fe2(SO4)3. Cả Fe và Cu đều phản ứng với Fe3+ trong Fe2(SO4)3 tạo thành muối Fe2+ và Cu2+. Các dung dịch HCl, H2SO4 loãng chỉ hòa tan Fe, còn ZnSO4 không hòa tan cả hai kim loại.

Câu 13: Glucozơ chứa nhiều nhóm -OH và nhóm:

Lời giải: Glucozơ là một monosaccarit có công thức phân tử $C_6H_{12}O_6$. Về cấu tạo, glucozơ là một anđehit đa chức, nghĩa là trong phân tử của nó chứa một nhóm anđehit (–CHO) và năm nhóm hiđroxyl (–OH).

Câu 14: Quặng boxit chứa chủ yếu là chất nào sau đây?

Lời giải: Quặng boxit là loại quặng chính để sản xuất nhôm, thành phần chủ yếu của nó là oxit nhôm $Al_2O_3$. Ngoài ra, quặng boxit còn chứa một lượng nhỏ các tạp chất như oxit sắt và silicat.

Câu 15: Trong số các kim loại sau, kim loại có cấu hình electron hóa trị 3s1 là:

Lời giải: Kim loại Natri (Na) có số hiệu nguyên tử Z=11. Cấu hình electron đầy đủ của Na là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$, vì vậy cấu hình electron hóa trị của nó chính là $3s^1$. Các kim loại khác như Cr, Al, Ca đều có cấu hình electron hóa trị khác.

Câu 16: Tên gọi sau đây: isoamyl axetat là tên của este có công thức cấu tạo là:

Lời giải: Tên gọi isoamyl axetat dùng để chỉ este được tạo thành từ axit axetic ($CH_3COOH$) và ancol isoamylic (3-methylbutan-1-ol). Nhóm isoamyl có công thức cấu tạo là $-CH_2CH_2CH(CH_3)_2$. Do đó, công thức cấu tạo của isoamyl axetat là $CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2$, trùng khớp với lựa chọn A.

Câu 17: Khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp Fe2(SO4)3 ,CuSO4 và HCl thì tại catot quá trình đầu tiên xảy ra là:

Lời giải: Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử. Thứ tự điện phân tại catot phụ thuộc vào tính oxi hóa của các ion: ion có tính oxi hóa càng mạnh thì bị điện phân trước. So sánh tính oxi hóa của các cation có trong dung dịch, ta có thứ tự: $Fe^{3+} > Cu^{2+} > H^{+}$. Do đó, quá trình đầu tiên xảy ra tại catot là $Fe^{3+} + 1e ightarrow Fe^{2+}$.

Câu 18: Kim loại chỉ tác dụng được với nước khi phá bỏ lớp oxit trên bề mặt là:

Lời giải: Nhôm (Al) là kim loại có tính khử mạnh nhưng ở điều kiện thường lại không tác dụng với nước do có lớp màng oxit Al₂O₃ rất bền vững bao phủ và bảo vệ bề mặt. Khi lớp oxit này bị phá bỏ, nhôm sẽ phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành nhôm hiđroxit và giải phóng khí hiđro. Các kim loại Cu, K, Ca không có đặc điểm tương tự với lớp oxit bền vững ngăn cản phản ứng với nước.

Câu 19: Kim loại có độ cứng cao nhất là:

Lời giải: Crom (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất trong số các kim loại nguyên chất. Với độ cứng khoảng 9,0 trên thang Mohs, nó vượt trội so với vàng (Au), sắt (Fe) và wolfram (W) về đặc tính này. Nhờ độ cứng và khả năng chống mài mòn tuyệt vời, crom được ứng dụng rộng rãi trong mạ điện và sản xuất hợp kim.

Câu 20: Khái niệm nào sau đây là đúng nhất về este?

Lời giải: Este là hợp chất hữu cơ được tạo thành khi thay thế nhóm hiđroxyl (-OH) trong nhóm cacboxyl (-COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm ankoxyl (OR'). Định nghĩa này mô tả chính xác cấu trúc và cách hình thành của este, nhấn mạnh bản chất của liên kết este.

Câu 21: Một loại mùn cưa có chứa 60% xenlulozơ. Dùng 1 kg mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 700? (Biết hiệu suất của quá trình là 70%; khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml).

Lời giải: Khối lượng xenlulozơ trong 1 kg mùn cưa là $1000 \times 60\% = 600$ gam. Áp dụng sơ đồ phản ứng (C₆H₁₀O₅)ₙ → 2nC₂H₅OH và hiệu suất 70%, ta tính được khối lượng C₂H₅OH thực tế thu được là $m \approx 238,52$ gam. Thể tích C₂H₅OH nguyên chất là $V = \frac{m}{D} = \frac{238,52}{0,8} \approx 298,15$ ml, do đó thể tích cồn 70 độ là $V_{cồn} = \frac{298,15 \times 100}{70} \approx 425,93$ ml ≈ 0,426 lít.

Câu 22: Dung dịch H2SO4 đặc nguội không thể hòa tan được kim loại nào sau đây?

Lời giải: Nhôm (Al) bị thụ động hóa trong dung dịch axit sunfuric đặc, nguội. Hiện tượng này xảy ra do trên bề mặt nhôm hình thành một lớp màng oxit bền vững, không thấm nước và không phản ứng, bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn của axit. Các kim loại như đồng (Cu), natri (Na) và kẽm (Zn) đều phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Câu 23: Hỗn hợp cùng số mol của các chất nào sau đây tan hoàn toàn trong nước?

Lời giải: Khi cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 có cùng số mol vào nước, đầu tiên Na2O phản ứng với nước tạo ra NaOH theo phương trình: $Na_2O + H_2O \rightarrow 2NaOH$. Vì số mol Na2O và Al2O3 bằng nhau, lượng NaOH tạo ra sẽ gấp đôi lượng Al2O3, vừa đủ để hòa tan hoàn toàn Al2O3 theo phản ứng: $Al_2O_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaAlO_2 + H_2O$. Do sản phẩm natri aluminat ($NaAlO_2$) là muối tan nên hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước.

Câu 24: Chất béo là este của axit béo với:

Lời giải: Chất béo là trieste của glixerol (glixerin) và các axit béo. Chúng được tạo thành từ phản ứng este hóa giữa một phân tử glixerol có ba nhóm hiđroxyl và ba phân tử axit béo. Vì vậy, glixerol là thành phần ancol đặc trưng cấu tạo nên chất béo.

Câu 25: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức và mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 25,62 gam X thu được 25,872 lít khí CO2 (ở đktc). Đun nóng 25,62 gam X với xúc tác H2SO4 đặc thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với:

Lời giải: Ta tính được số mol $CO_2$ là $n_{CO_2} = 1,155$ mol. Đặt công thức của ancol là $C_nH_{2n+2}O$ (x mol) và axit là $C_nH_{2n}O_2$ (y mol), từ khối lượng hỗn hợp và số mol $CO_2$, ta giải được $n=3$, $x=0,205$ mol và $y=0,18$ mol. Vì số mol axit nhỏ hơn số mol ancol, hiệu suất phản ứng được tính theo axit, do đó khối lượng este ($C_6H_{12}O_2$) tạo thành là $m = 0,18 \times 116 \times 60\% = 12,528$ gam, giá trị này gần nhất với 12,55.

Câu 26: Hòa tan hết 12,5 gam hỗn hợp gồm M và M2O (M là kim loại kiềm) vào nước thu được dung dịch X chứa 16,8 gam chất tan và 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là:

Lời giải: Ta có số mol khí $H_2$ là $n_{H_2} = 2,24 / 22,4 = 0,1$ mol. Dựa vào phương trình $2M + 2H_2O \to 2MOH + H_2$, ta suy ra số mol kim loại M trong hỗn hợp là $n_M = 2 \cdot n_{H_2} = 0,2$ mol. Bằng cách kết hợp dữ kiện khối lượng hỗn hợp ban đầu (12,5 g) và khối lượng chất tan MOH sau phản ứng (16,8 g), ta giải được nguyên tử khối của M là 39, vậy M là kim loại Kali (K).

Câu 27: Cho 14,88 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe tan hết trong dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 3,528 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N5+, ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 53,895 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Vì NO là sản phẩm khử duy nhất của N5+ nên muối thu được chỉ có Fe(NO3)3. Từ khối lượng muối ta tính được tổng số mol Fe là $n_{Fe} = n_{Fe(NO_3)_3} = 53,895 / 242 \approx 0,2227$ mol. Gọi x và y lần lượt là số mol của Fe3O4 và Fe trong X, ta có hệ phương trình: $232x + 56y = 14,88$ và $3x + y = 0,2227$. Giải hệ phương trình trên, ta được $x \approx 0,03763$ mol, suy ra phần trăm khối lượng của Fe3O4 là $\%m_{Fe_3O_4} = (0,03763 \times 232 / 14,88) \times 100\% \approx 58,67\%$, giá trị này gần nhất với 53%.

Câu 28: Cho 13,44 lít hỗn hợp khí gồm H2 và CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 0,3 mol Al2O3 và 0,45 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. X phản ứng vừa đủ với 750 ml dung dịch HNO3 (sản phẩm khử duy nhất là NO). Nồng độ M của dung dịch HNO3 đã dùng là:

Lời giải: Số mol hỗn hợp khí (H2, CO) là $13,44 : 22,4 = 0,6$ mol. Hỗn hợp khí này chỉ khử được CuO (0,45 mol) thành Cu, còn Al2O3 (0,3 mol) không phản ứng, do đó chất rắn X gồm 0,45 mol Cu và 0,3 mol Al2O3. Khi cho X tác dụng với HNO3, tổng số mol HNO3 phản ứng được tính như sau: $n_{HNO_3} = 6n_{Al_2O_3} + \frac{8}{3}n_{Cu} = 6 \cdot 0,3 + \frac{8}{3} \cdot 0,45 = 3,0$ mol. Vậy nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là $C_M = 3,0 / 0,75 = 4,00$ M.

Câu 29: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị:

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy và khối lượng dung dịch giảm, ta tính được số mol $CO_2 = 1,01$ mol và $H_2O = 0,93$ mol. Độ chênh lệch mol $CO_2$ và $H_2O$ bằng tổng số mol hai este không no (Y, Z) là $1,01 - 0,93 = 0,08$ mol, suy ra số mol este no (X) là $0,3 - 0,08 = 0,22$ mol. Biện luận dựa trên sản phẩm thủy phân (2 muối, 2 ancol kế tiếp), ta xác định các muối là $CH_3COONa$ (0,22 mol) và $CH_2=CH-COONa$ (0,08 mol). Khi nung với vôi tôi xút, hỗn hợp khí G thu được gồm $CH_4$ (0,22 mol) và $C_2H_4$ (0,08 mol), từ đó tính được phần trăm khối lượng của $CH_4$ (khí có M nhỏ hơn) là xấp xỉ 61,11%.

Câu 30: Cho dung dịch X chứa a mol FeCl2 và a mol NaCl vào dung dịch chứa 4,8a mol AgNO3 thu được 64,62 gam kết tủa và dung dịch Y. Khối lượng chất tan có trong dung dịch Y là:

Lời giải: Các phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên: $Ag^{+} + Cl^{-} \rightarrow AgCl$ và $Ag^{+} + Fe^{2+} \rightarrow Ag + Fe^{3+}$. Tổng khối lượng kết tủa là $m_{kết tủa} = m_{AgCl} + m_{Ag} = 3a \times 143,5 + a \times 108 = 538,5a = 64,62$ gam, từ đó tính được $a = 0,12$. Dung dịch Y chứa các ion $Na^{+}$ (0,12 mol), $Fe^{3+}$ (0,12 mol), $Ag^{+}$ dư (0,096 mol) và $NO_{3}^{-}$ (0,576 mol), có tổng khối lượng chất tan là 55,56 gam.

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 12,84 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N2, N2O, NO và NO2. Trong đó số mol N2 bằng số mol NO2. Biết tỷ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 bằng 18,5. Số mol HNO3 đã phản ứng là

Lời giải: Từ khối lượng hỗn hợp, ta tính được số mol mỗi kim loại (Fe, Al, Mg) là 0,12 mol. So sánh khối lượng muối nitrat kim loại tính toán (72,36g) với khối lượng muối đề bài cho (75,36g), ta xác định được có sự tạo thành 0,0375 mol muối $NH_4NO_3$. Áp dụng bảo toàn electron và các dữ kiện về hỗn hợp khí, kết hợp với bảo toàn nguyên tố Nito, ta tính được tổng số mol $HNO_3$ đã phản ứng là 1,215 mol.

Câu 32: Nung nóng 7 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Fe trong khí O2, sau một thời gian thu được 9,4 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào 500 ml dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 2,24 lít khí NO (sản phầm khử duy nhất, đktc). Nồng độ M của dung dịch HNO3 đã dùng là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng oxi trong hỗn hợp Y là $m_O = m_Y - m_X = 9,4 - 7 = 2,4$ gam, tương ứng với $n_O = 0,15$ mol. Số mol khí NO thu được là $n_{NO} = 2,24 / 22,4 = 0,1$ mol. Áp dụng công thức tính nhanh, tổng số mol $HNO_3$ phản ứng là $n_{HNO_3} = 4n_{NO} + 2n_{O( ext{trong oxit})} = 4 \times 0,1 + 2 \times 0,15 = 0,7$ mol. Vậy nồng độ của dung dịch $HNO_3$ đã dùng là $C_M = 0,7 / 0,5 = 1,4$ M.

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam chất hữu cơ X cần 5,04 lít khí O2 (đktc), sản phẩm cháy thu được chỉ có CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 2 ; 1. Biết cứ 1 mol X phản ứng vừa hết với 2 mol NaOH. X không tham gia phản ứng tráng gương và có khối lượng mol nhỏ hơn 150. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy và khối lượng mol, ta tìm được công thức phân tử của X là $C_8H_8O_2$. Do X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 và không tráng gương, các đồng phân cấu tạo thỏa mãn có thể là este (4 đồng phân) hoặc phenol hai chức (6 đồng phân). Đối chiếu với các phương án, đáp án phù hợp nhất là 6, tương ứng với số đồng phân của phenol hai chức là dẫn xuất của vinylbenzen ($(HO)_2C_6H_3CH=CH_2$).

Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg. Hòa tan hoàn toàn 26,8 gam X trong dung dich H2SO4 loãng thì thu được 22,4 lít khí (đktc). Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 13,4 gam X trong H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 12,32 lít một khí không màu, mùi hắc (ở đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là:

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho cả hai thí nghiệm với lượng chất khác nhau. Khi tác dụng với H₂SO₄ loãng, Fe chỉ lên Fe⁺² trong khi với H₂SO₄ đặc nóng, Fe lên Fe⁺³. Từ sự chênh lệch số mol electron nhường giữa hai thí nghiệm, ta tính được số mol Fe trong 26,8 gam X là 0,2 mol, tương ứng khối lượng là 11,2 gam và chiếm 41,79%.

Câu 35: Cho 4,48 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ a M. Sau khi phản ứng xảy ra ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 15,44 gam chất rắn X. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của a là:

Lời giải: Dung dịch B tác dụng với NaOH dư rồi nung kết tủa trong không khí thu được 5,6 gam chất rắn gồm Fe₂O₃ và CuO, suy ra tổng số mol Fe và Cu đã phản ứng là $n_{KL(pư)} = 5,6 / 80 = 0,07$ mol. Từ khối lượng chất rắn X (15,44g) và khối lượng kim loại phản ứng, ta xác định được Fe phản ứng hết ($n_{Fe} = 0,04$ mol) và Cu phản ứng một phần ($n_{Cu(pư)} = 0,03$ mol). Tổng số mol AgNO₃ đã phản ứng là $n_{AgNO₃} = 2n_{Fe} + 2n_{Cu(pư)} = 2 \times 0,04 + 2 \times 0,03 = 0,14$ mol, do đó nồng độ $a = n/V = 0,14/0,4 = 0,35$ M.

Câu 36: Từ 15kg metyl metacrylat thì tạo được mấy gam thuỷ tinh hữu cơ biết %H = 90%?

Lời giải: Phản ứng điều chế thuỷ tinh hữu cơ là phản ứng trùng hợp metyl metacrylat. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng polime tạo thành bằng khối lượng monome phản ứng. Với hiệu suất là 90%, khối lượng thuỷ tinh hữu cơ thực tế thu được là $15 \times 90\% = 13,5$ kg.

Câu 37: Đốt 1V hidrocacbon Y cần 6V khí oxi và tạo ra 4V khí CO2. Thử tính xem từ Y tạo được bao nhiêu polime trùng hợp?

Lời giải: Phương trình đốt cháy hidrocacbon Y có dạng: $C_xH_y + (x + y/4)O_2 \rightarrow xCO_2 + (y/2)H_2O$. Theo đề bài, tỉ lệ thể tích là 1V Y : 6V $O_2$ : 4V $CO_2$, suy ra $x = 4$ và $x + y/4 = 6$, giải ra được $y=8$. Do đó, công thức phân tử của Y là $C_4H_8$. Các đồng phân cấu tạo của $C_4H_8$ có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là các anken, bao gồm but-1-en, but-2-en, và 2-metylpropen. Vậy có tất cả 3 chất thỏa mãn.

Câu 38: Cho các kim loại: Na, Al, Fe, Pb, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với Fe(NO3)3 trong dung dịch?

Lời giải: Các kim loại phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)3 là những kim loại có thể khử ion Fe³⁺. Theo dãy điện hóa, các kim loại đứng trước cặp oxi hóa-khử Fe³⁺/Fe²⁺ đều phản ứng, bao gồm Na (phản ứng với H₂O trước), Al, Fe, Pb, Cu. Chỉ có Ag đứng sau cặp Fe³⁺/Fe²⁺ nên không phản ứng. Do đó, có tất cả 5 kim loại tác dụng được.

Câu 39: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

Lời giải: Nhóm IIA trong bảng tuần hoàn bao gồm các kim loại kiềm thổ, chúng đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Trong các lựa chọn, cả Canxi (Ca) và Bari (Ba) đều là kim loại kiềm thổ, nằm trong nhóm IIA. Các lựa chọn khác chứa các nguyên tố thuộc nhóm IA (K, Na) hoặc IIIA (Al), không thỏa mãn điều kiện.

Câu 40: Xác định loại nước cứng trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-.

Lời giải: Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺. Trong mẫu nước đã cho, sự có mặt của ion HCO₃⁻ gây ra tính cứng tạm thời, và sự có mặt của ion Cl⁻ gây ra tính cứng vĩnh cửu. Vì mẫu nước chứa đồng thời cả hai loại ion gây ra tính cứng tạm thời và vĩnh cửu nên nó có tính cứng toàn phần.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.