TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Thủy phân vinyl axetat trong H+ được sản phẩm nào?

Lời giải: Thủy phân vinyl axetat ($CH_3COOCH=CH_2$) trong môi trường axit ($H^+$) sẽ tạo ra axit axetic ($CH_3COOH$) và ancol vinylic ($CH_2=CH-OH$). Tuy nhiên, ancol vinylic là một ancol không bền, có nhóm $- ext{OH}$ gắn trực tiếp vào cacbon mang nối đôi, nên nó sẽ ngay lập tức chuyển hóa thành anđehit axetic ($CH_3CHO$). Do đó, sản phẩm cuối cùng của phản ứng là axit axetic và anđehit axetic.

Câu 2: Những tên gọi của X thõa mãn công thức phân tử là C4H8O2 và có phản ứng tráng gương?

Lời giải: Hợp chất có công thức phân tử $C_4H_8O_2$ và tham gia phản ứng tráng gương phải là este của axit fomic, có cấu trúc dạng HCOOR’. Với gốc R’ có 3 cacbon, ta có hai đồng phân thỏa mãn là propyl fomat ($HCOOCH_2CH_2CH_3$) và isopropyl fomat ($HCOOCH(CH_3)_2$).

Câu 3: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là

Lời giải: Gọi ba axit béo là A, B, C. Số cách chọn 2 trong 3 axit béo để tạo trieste là $C_3^2 = 3$ cách (cặp AB, AC, BC). Với mỗi cặp axit, ví dụ A và B, có thể tạo ra các trieste có thành phần là $A_2B$ (2 đồng phân) và $AB_2$ (2 đồng phân), tổng cộng là 4 loại trieste. Do đó, tổng số loại trieste cần tìm là $3 \times 4 = 12$.

Câu 4: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, C17H33COOH số trieste được tạo ra tối đa là

Lời giải: Hỗn hợp axit béo gồm 3 axit khác nhau là C17H35COOH, C15H31COOH và C17H33COOH (n=3). Số trieste tối đa được tạo thành khi cho glixerol phản ứng với n axit béo khác nhau được tính bằng công thức $N = \frac{n^2(n+1)}{2}$. Áp dụng công thức với n=3, ta có số trieste tối đa là $\frac{3^2(3+1)}{2} = \frac{9 \times 4}{2} = 18$.

Câu 5: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm các axit béo: axit stearic, axit panmitic, axit oleic. Trong điều kiện thích hợp, số triglixerit mà gồm ít nhất 2 gốc axit được tạo ra là

Lời giải: Tổng số đồng phân triglixerit có thể tạo ra từ n axit béo khác nhau được tính theo công thức $N = \frac{n^2(n+1)}{2}$. Áp dụng với 3 loại axit béo (n=3), ta có tổng số triglixerit là $\frac{3^2(3+1)}{2} = 18$. Số triglixerit chỉ được tạo từ một loại axit béo là 3, do đó số triglixerit chứa ít nhất 2 gốc axit khác nhau là $18 - 3 = 15$.

Câu 6: Tính m xà phòng thu được khi cho 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 tác dụng với 7,366 kg KOH?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $m_{xà phòng} = m_{chất béo} + m_{KOH} - m_{glixerol} - m_{H_2O}$. Dựa vào chỉ số axit và tổng khối lượng KOH, ta tính được khối lượng $H_2O$ sinh ra từ phản ứng trung hòa axit béo và khối lượng glixerol sinh ra từ phản ứng xà phòng hóa triglixerit, từ đó suy ra khối lượng xà phòng là 39,765 kg.

Câu 7: Tính m este thu được khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol biết H% = 80%?

Lời giải: Ta tính số mol các chất ban đầu: $n_{anhiđric axetic} = 45,6/102 \approx 0,447$ mol và $n_{p-crezol} = 64,8/108 = 0,6$ mol. Theo phương trình phản ứng tỉ lệ 1:1, anhiđric axetic phản ứng hết, nên lượng este (p-tolyl axetat, M=150) được tính theo chất này. Khối lượng este thu được theo lý thuyết là $(45,6/102) \times 150 \approx 67,06$ gam; với hiệu suất 80% thì khối lượng thực tế là $67,06 \times 80\% = 53,64$ gam.

Câu 8: Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hòa. Kim loại M là

Lời giải: Khi kim loại M tác dụng với $H_2SO_4$ loãng tạo muối sunfat trung hòa, khối lượng tăng thêm chính là khối lượng gốc $SO_4^{2-}$ đã thay thế cho $H$. Khối lượng gốc $SO_4^{2-}$ là $6.84 - 2.52 = 4.32$ gam, tương ứng với $n_{SO_4^{2-}} = rac{4.32}{96} = 0.045$ mol. Gọi hóa trị của M là n, ta có $rac{M_M}{n} = rac{2.52}{0.045 imes 2} = 28$. Đối chiếu với các đáp án, chỉ có Fe (M=56) với hóa trị II ($n=2$) cho $rac{56}{2} = 28$ là phù hợp.

Câu 9: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

Lời giải: Đầu tiên, Fe₂O₃ tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra FeCl₃: $Fe_{2}O_{3} + 6HCl \rightarrow 2FeCl_{3} + 3H_{2}O$. Do sau phản ứng còn dư chất rắn không tan (chính là Cu) nên Cu đã tác dụng với toàn bộ lượng FeCl₃ tạo thành: $Cu + 2FeCl_{3} \rightarrow CuCl_{2} + 2FeCl_{2}$. Vì vậy, dung dịch X sau phản ứng chứa hai muối là CuCl₂ và FeCl₂.

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là:

Lời giải: Khi cho hỗn hợp FeS và FeCO₃ tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng, xảy ra các phản ứng oxi hóa - khử. FeS bị oxi hóa tạo thành khí SO₂, và FeCO₃ phản ứng vừa tạo khí SO₂ (do Fe²⁺ bị oxi hóa) vừa tạo khí CO₂ (từ gốc CO₃²⁻). Do đó, hỗn hợp khí thu được gồm SO₂ và CO₂.

Câu 11: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

Lời giải: Chuỗi chuyển hóa Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch chứng tỏ Z là một cacbohidrat có nhiều nhóm -OH kề nhau và có tính khử. Trong các chất đã cho, glucozơ, fructozơ và mantozơ đều là đường khử nên chúng có thể tạo kết tủa đỏ gạch. Tuy nhiên, saccarozơ là đường không khử, chỉ tạo phức xanh lam với $\text{Cu(OH)}_2$ ở nhiệt độ thường mà không tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng, vậy Z không thể là saccarozơ.

Câu 12: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A?

Lời giải: Hợp chất A có các đặc tính là chất bột màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng trương lên tạo hồ khi đun nóng với nước, đây là đặc trưng của tinh bột. Tinh bột thủy phân tạo ra glucozơ (B), và glucozơ lên men lactic tạo thành axit lactic (C) – chất có hai nhóm chức và gây chua sữa. Do đó, A là tinh bột.

Câu 13: Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là:

Lời giải: Công thức một mắt xích xenlulozơ là $[C_6H_7O_2(OH)_3]$. Xenlulozơ điaxetat được tạo thành khi có 2 nhóm –OH bị thay thế bởi 2 gốc axetat (–OCOCH3), tạo ra công thức $[C_6H_7O_2(OH)(OCOCH_3)_2]$. Tổng hợp các nguyên tử lại ta được công thức phân tử $C_{10}H_{14}O_7$, đây cũng là công thức đơn giản nhất.

Câu 14: Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?

Lời giải: Vì saccarozơ không có tính khử nên không tham gia phản ứng tráng bạc, chỉ có mantozơ phản ứng. Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = 0,216 / 108 = 0,002$ mol, suy ra số mol mantozơ là $n_{mantozơ} = n_{Ag} / 2 = 0,001$ mol. Do đó, khối lượng saccarozơ tinh khiết là $34,2 - 0,001 \times 342 = 33,858$ gam, vậy độ tinh khiết là $(33,858 / 34,2) \times 100\% = 99\%$.

Câu 15: Gluxit nào tạo ra khi thủy phân tinh bột nhờ men amylaza là gì?

Lời giải: Khi thủy phân tinh bột dưới tác dụng của men amylaza (như trong quá trình tiêu hóa), sản phẩm chính được tạo ra là mantozơ. Mantozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ hai đơn vị glucozơ.

Câu 16: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là gì?

Lời giải: Mantozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ hai gốc glucozơ liên kết với nhau. Trong khi đó, tinh bột và xenlulozơ là các polisaccarit chứa nhiều gốc glucozơ, còn saccarozơ được tạo thành từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. Do đó, mantozơ là cacbohiđrat duy nhất trong các lựa chọn chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử.

Câu 17: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Lời giải: Phản ứng tráng gương là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức anđehit hoặc có khả năng chuyển hóa thành nhóm anđehit trong môi trường kiềm. Trong dãy các chất đã cho, glucozơ là monosaccarit có nhóm anđehit tự do, và mantozơ là đisaccarit có nhóm hemiacetal tự do có thể mở vòng tạo nhóm anđehit, nên cả hai chất này đều tham gia phản ứng tráng gương. Xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột đều là các chất không có nhóm anđehit tự do và không thể chuyển hóa tạo anđehit để tham gia phản ứng này.

Câu 18: Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?

Lời giải: Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta thường dùng phản ứng tráng bạc. Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong NH3 là anđehit fomic (HCHO) do có nhóm chức anđehit, tạo ra lớp bạc kim loại bám lên bề mặt.

Câu 19: Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ với dung dịch AgNO₃/NH₃ tuân theo tỉ lệ $1$ mol glucozơ tạo $2$ mol Ag. Với $2,16$ gam Ag kết tủa, số mol Ag là $0,02$ mol, suy ra số mol glucozơ là $0,01$ mol. Do đó, nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là $C_M = rac{0,01 ext{ mol}}{0,05 ext{ L}} = 0,20 ext{ M}.

Câu 20: AgNO3/NH3 phân biệt cặp chất?

Lời giải: Thuốc thử AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) dùng để nhận biết các chất có nhóm chức anđehit hoặc các monosaccarit, đisaccarit có tính khử. Glucozơ có nhóm anđehit nên có phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag, trong khi glixerol là ancol đa chức và không có nhóm anđehit nên không phản ứng. Do đó, ta có thể dùng thuốc thử này để phân biệt glucozơ và glixerol.

Câu 21: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành bao nhiêu gam ancol etylic, %H = 85%?

Lời giải: Khối lượng tinh bột nguyên chất là $1000 \times 95\% = 950$ kg. Quá trình lên men tinh bột thành ancol etylic gồm hai giai đoạn (thủy phân và lên men), hiệu suất 85% áp dụng cho mỗi giai đoạn nên hiệu suất cả quá trình là $H = 85\% \times 85\% = 72,25\%$. Theo sơ đồ phản ứng $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nC_2H_5OH$, khối lượng ancol thu được là $m = 950 \times \frac{2 \times 46}{162} \times 72,25\% \approx 389,8$ kg.

Câu 22: Đốt 0,0855 gam một cacbohiđrat X dẫn sản phẩm vào nước vôi được 0,1 gam kết tủa và A, đồng thời m tăng 0,0815 gam. Đun nóng A lại được 0,1 gam kết tủa nữa. Biết khi làm bay hơi 0,4104 gam X thu được thể tích bằng 0,0552 gam hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện. Công thức phân tử của X?

Lời giải: Từ dữ kiện phản ứng với nước vôi trong, ta tính được $n_{CO_2} = 0,003$ mol và $n_{H_2O} = 0,00275$ mol, suy ra công thức đơn giản nhất của X là $(C_{12}H_{22}O_{11})_n$. Dựa vào dữ kiện bay hơi, ta tính được khối lượng mol của X là $M_X = 342$ g/mol, do đó công thức phân tử của X là $C_{12}H_{22}O_{11}$.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là

Lời giải: Khi đốt cháy crom trong oxi dư, sản phẩm thu được là crom(III) oxit ($Cr_2O_3$). Từ 4,56 gam $Cr_2O_3$ (có $M = 152$ g/mol), ta tính được số mol $Cr_2O_3$ là $4,56 / 152 = 0,03$ mol. Theo phương trình $4Cr + 3O_2 o 2Cr_2O_3$, số mol Cr phản ứng gấp đôi số mol $Cr_2O_3$ tạo thành, tức là $0,06$ mol. Vậy khối lượng crom bị đốt cháy là $0,06 imes 52 = 3,12$ gam.

Câu 24: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là

Lời giải: Khi hòa tan hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, cả hai kim loại đều phản ứng tạo khí hiđro. Từ thể tích khí hiđro thu được là $0,896$ lít ($0,04$ mol), ta lập hệ phương trình khối lượng và số mol để tìm số mol từng kim loại. Giải hệ, ta xác định được số mol Cr là $0,02$ mol, suy ra khối lượng Cr là $1,04$ gam.

Câu 25: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng của kim loại ban đầu và khối lượng gốc sunfat ($SO_4^{2-}$). Theo định luật bảo toàn electron, số mol gốc $SO_4^{2-}$ trong muối bằng số mol khí $H_2$ thoát ra. Ta có $n_{H_2} = 7,84 / 22,4 = 0,35$ mol, suy ra $n_{SO_4^{2-}} = 0,35$ mol. Vậy khối lượng muối khan là $m = 13,5 + (0,35 imes 96) = 13,5 + 33,6 = 47,1$ gam.

Câu 26: Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp CuSO4 và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu CuSO4 dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện CuSO4 dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây ?

Lời giải: Để phát hiện CuSO4 dư nhanh chóng, có thể dùng phản ứng hóa học giữa sắt và CuSO4. Khi nhúng một vật bằng sắt sạch (như đinh sắt) vào chất lỏng Boocđo, nếu có CuSO4 dư, sắt sẽ phản ứng thế đồng, tạo ra một lớp đồng kim loại màu đỏ bám trên bề mặt sắt. Đây là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để kiểm tra sự có mặt của đồng(II) sulfat dư.

Câu 27: Cho các mô tả sau: (1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2 (2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag (3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3 (4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2 (5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3) (6). Không tồn tại Cu2O; Cu2S Số mô tả đúng là:

Lời giải: Các mô tả đúng là (2), (3) và (4). Đồng (Cu) có tính dẫn điện và nhiệt tốt chỉ sau bạc (Ag); Cu có thể khử ion Fe³⁺ trong dung dịch FeCl₃ về Fe²⁺; và Cu bị hòa tan trong dung dịch HCl khi có mặt oxi. Các mô tả còn lại sai vì Cu đứng sau H trong dãy điện hóa, là kim loại nặng (d > 5 g/cm³) và các hợp chất Cu₂O, Cu₂S đều tồn tại.

Câu 28: Một nhóm học sinh đã đề xuất các cách điều chế Ag từ AgNO3 như sau : (1) Cho kẽm tác dụng với dung dịch AgNO3. (2) Điện phân dung dịch AgNO3. (3) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaOH sau đó thu lấy kết tủa đem nhiệt phân. (4) Nhiệt phân AgNO3. Trong các cách điều chế trên, có bao nhiêu cách có thể áp dụng để điều chế Ag từ AgNO3 ?

Lời giải: Tất cả 4 phương pháp được đề xuất đều có thể điều chế được Ag từ AgNO3. Các phương pháp này bao gồm dùng kim loại mạnh hơn đẩy Ag ra khỏi dung dịch muối (1), điện phân dung dịch muối (2), điều chế oxit bazơ không tan rồi nhiệt phân (3), và nhiệt phân trực tiếp muối nitrat của kim loại hoạt động yếu (4).

Câu 29: Điện phân 1 lit dung dịch có chứa 18,8 gam Cu(NO3)2 và 29,8 gam KCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Sau 1 thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 34,3 gam so với ban đầu. Coi thẻ tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân, Nồng độ các chất trong dung dịch sau khi điện phân là

Lời giải: Ta có số mol ban đầu là $n_{Cu(NO_3)_2} = 0,1$ mol và $n_{KCl} = 0,4$ mol. Dựa vào khối lượng dung dịch giảm 34,3 gam, ta xác định được quá trình điện phân xảy ra lần lượt: điện phân hết Cu(NO3)2 và một phần KCl, sau đó điện phân hết KCl dư và cuối cùng là điện phân nước. Sau phản ứng, dung dịch chứa 0,2 mol KNO3 và 0,2 mol KOH, với thể tích 1 lít nên nồng độ tương ứng là [KNO3] = 0,2M và [KOH] = 0,2M.

Câu 30: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 2,24 lít hồn hợp khí X gồm CO2, CO và 112 (đo ở đktc). Dẫn X qua hổn hợp gồm CuO và Al2O3 dư nung nóng thu dược m gam chất rắn và hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 1,16 gam. Khối lượng kim loại có trong m là

Lời giải: Gọi số mol $CO_2$, $CO$, $H_2$ trong hỗn hợp X lần lượt là x, y, z; ta có $x+y+z=0,1$ mol. Dẫn Y qua $Ca(OH)_2$ dư, khối lượng dung dịch giảm $1,16$ gam nên $100(x+y) - [44(x+y) + 18z] = 1,16$. Giải hệ trên ta được $n_{H_2}=z=0,06$ mol và $x+y=0,04$ mol, từ đó suy ra $n_{CO}=y=0,02$ mol. Khối lượng kim loại Cu trong m là $m_{Cu} = 64 \times (n_{CO} + n_{H_2}) = 64 \times (0,02 + 0,06) = 5,12$ gam.

Câu 31: Vì sao ta nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3?

Lời giải: Để nhận biết ion $PO_4^{3-}$, người ta thường dùng dung dịch $AgNO_3$ vì phản ứng tạo ra kết tủa bạc photphat ($Ag_3PO_4$) có màu vàng đặc trưng. Đây là một phương pháp nhận biết hiệu quả trong hóa học phân tích.

Câu 32: Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 với nồng độ bao nhiêu biết khi đó ta cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M.

Lời giải: Phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa giữa ion $H^+$ và $OH^-$, tại điểm tương đương thì $n_{H^+} = n_{OH^-}$. Ta tính được tổng số mol $OH^-$ là $n_{OH^-} = n_{KOH} + 2n_{Ba(OH)_2} = (0,1 \times 0,0165) + 2 \times (0,05 \times 0,0165) = 0,0033$ mol. Từ đó, ta có phương trình cho tổng số mol $H^+$: $n_{H^+} = (0,1 \times 0,02) + (C_{HNO_3} \times 0,02) = 0,0033$, giải ra ta được nồng độ $HNO_3$ là 0,065 M.

Câu 33: Chỉ dùng một dung dịch để phân biệt 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3?

Lời giải: Khi sử dụng dung dịch $Ba(OH)_2$, ta có thể phân biệt được cả 4 dung dịch đã cho. Cụ thể, $Al(NO_3)_3$ tạo kết tủa trắng keo rồi tan trong kiềm dư, $Na_2CO_3$ tạo kết tủa trắng không tan, $NH_4NO_3$ có khí mùi khai thoát ra khi đun nóng, còn $NaNO_3$ không có hiện tượng gì.

Câu 34: Em hãy nên hiện tượng khi NH3 được cho vào dung dịch CuSO4 ?

Lời giải: Khi cho NH3 vào dung dịch CuSO4, đầu tiên sẽ xuất hiện kết tủa keo màu xanh của Cu(OH)2 do phản ứng Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+. Sau đó, nếu tiếp tục cho dư NH3, kết tủa Cu(OH)2 sẽ tan ra tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm của phức chất tetraamincoper(II), [Cu(NH3)4](OH)2.

Câu 35: Hóa chất dùng để phân biệt 4 chất khí NH3, HCl, N2, Cl2 ?

Lời giải: Để phân biệt 4 khí NH3, HCl, N2, Cl2, ta có thể dùng quỳ ẩm. Khí N2 không làm đổi màu quỳ ẩm; khí NH3 làm quỳ ẩm hóa xanh; khí HCl làm quỳ ẩm hóa đỏ. Riêng khí Cl2 làm quỳ ẩm hóa đỏ rồi sau đó làm mất màu quỳ ẩm do có tính tẩy màu của axit hipoclorơ hình thành khi Cl2 tác dụng với nước.

Câu 36: Hóa chất nào dùng để phân biệt NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, MgCl2.

Lời giải: Ta dùng dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt các chất. NH4HCO3 tạo kết tủa trắng (CaCO3) và khí mùi khai (NH3). NH4Cl tạo khí mùi khai (NH3). MgCl2 tạo kết tủa trắng (Mg(OH)2). Còn NaNO3 không có hiện tượng phản ứng.

Câu 37: Thuốc thử nào dùng để nhận biết HCl, HNO3 và H3PO4 ?

Lời giải: Để nhận biết ba axit HCl, HNO3 và H3PO4, ta sử dụng dung dịch AgNO3. HCl sẽ tạo kết tủa trắng AgCl, H3PO4 tạo kết tủa vàng Ag3PO4, còn HNO3 thì không phản ứng (không có hiện tượng).

Câu 38: Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Số mol HCl cần dùng là $n_{HCl} = 0.1 imes 1 = 0.1$ mol. Vì amin là đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1, suy ra số mol amin X là $n_X = n_{HCl} = 0.1$ mol. Khối lượng mol của amin X là $M_X = \frac{4.5}{0.1} = 45$ g/mol. Công thức phân tử $C_2H_7N$ có khối lượng mol là $2 imes 12 + 7 imes 1 + 14 = 45$ g/mol, phù hợp với kết quả tính toán.

Câu 39: Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là

Lời giải: Phản ứng giữa etylamin và HCl là: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl. Số mol C2H5NH2 là 9/45 = 0.2 mol. Theo phương trình, số mol HCl phản ứng là 0.2 mol, tương ứng với khối lượng HCl là 0.2 × 36.5 = 7.3 gam. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được là 9 + 7.3 = 16.3 gam.

Câu 40: X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ cùng một loại a-amino axit no mạch hở, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,10 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 295,90 gam kết tủa. Mặt khác cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

Lời giải: Từ khối lượng kết tủa $BaCO_3$ (295,9 gam) khi đốt cháy 0,1 mol X, ta tính được số mol $CO_2$ là 1,5 mol, từ đó suy ra amino axit tạo nên peptit là Alanin ($C_3H_7O_2N$). Hexapeptit Y được tạo từ 6 gốc Alanin, khi thủy phân trong NaOH dư sẽ tạo ra 6 phân tử muối natri alaninat. Do đó, khối lượng muối thu được là $m = 0,15 \times 6 \times 111 = 99,9$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.