TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Đức

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Đức giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Đức

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm đến nội dung gì?

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có lỗi, xâm phạm đến các quy tắc quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực. Mặc dù có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, những hành vi này vẫn gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự công cộng và hoạt động quản lý của Nhà nước.

Câu 2: Hoàn thành nội dung sau: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật ...........

Lời giải: Sử dụng pháp luật là việc cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tức là làm những việc mà pháp luật cho phép. Đây là hình thức mà chủ thể pháp luật chủ động lựa chọn để thực hiện hành vi được pháp luật cho phép, nhằm đạt được mục đích của mình.

Câu 3: Hoàn thành nội dung sau: Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ ..........

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Các quan hệ nhân thân ở đây bao gồm những quyền không gắn liền với tài sản như quyền về danh dự, nhân phẩm, uy tín. Việc hoàn thành nội dung “nhân thân” là chính xác theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.

Câu 4: Một trong những nội dung cơ bản của bình đẳng trước pháp luật là công dân bình đẳng về .........

Lời giải: Một trong những nội dung cơ bản của bình đẳng trước pháp luật là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Điều này có nghĩa là mọi công dân đều phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý của mình một cách công bằng, không phân biệt đối xử hay có bất kỳ ưu tiên nào. Việc thực hiện nghĩa vụ là trách nhiệm chung của mọi công dân trước pháp luật.

Câu 5: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và ...........

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong hôn nhân được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và Gia đình. Quyền này thể hiện không chỉ trong các quan hệ nhân thân (như quyền về danh dự, nhân phẩm, tự do tín ngưỡng) mà còn cả trong quan hệ tài sản. Cả hai vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, đảm bảo sự công bằng trong đời sống gia đình.

Câu 6: Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa hai chủ thể nào?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động về tiền công và bảo hiểm xã hội chủ yếu thể hiện sự đối xử công bằng giữa lao động nam và lao động nữ. Điều này đảm bảo rằng không có sự phân biệt đối xử về giới tính trong các quyền lợi cơ bản khi làm việc. Mục đích là để mọi công dân đều được hưởng mức lương và chế độ phúc lợi xã hội như nhau khi cùng thực hiện một công việc.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh thể hiện ở việc các chủ thể kinh doanh đều có quyền tự do lựa chọn ngành nghề, chủ động mở rộng quy mô và cạnh tranh lành mạnh theo quy định pháp luật. Việc “cấp vốn cho mọi doanh nghiệp” một cách đồng đều không phải là nội dung của bình đẳng trong kinh doanh. Nguồn vốn thường được phân bổ dựa trên năng lực, kế hoạch và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, không phải là một quyền bình đẳng được cấp phát vô điều kiện.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt và giải lên cơ quan nhà nước có .........

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, khi bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. “Thẩm quyền” ở đây dùng để chỉ cơ quan có chức năng, quyền hạn pháp lý để giải quyết vụ việc theo đúng quy định của pháp luật, ví dụ như công an, viện kiểm sát.

Câu 9: Đe dọa giết người là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nội dung nào?

Lời giải: Hành vi đe dọa giết người trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản và thiêng liêng nhất của con người, được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ nghiêm ngặt.

Câu 10: Công dân trình bày sáng kiến hợp lí hóa sản xuất trong cuộc họp là thể hiện quyền nào?

Lời giải: Việc công dân trình bày sáng kiến hợp lí hóa sản xuất trong cuộc họp là thể hiện quyền tự do ngôn luận. Đây là quyền cơ bản của công dân được bày tỏ ý kiến, quan điểm, đề xuất của mình về các vấn đề chung, góp phần vào sự phát triển xã hội và quản lí nhà nước.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên không bị pháp luật cấm đều có quyền nào?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, trừ những người bị tước quyền bầu cử theo bản án hoặc quyết định của Tòa án. Quyền bầu cử là quyền chính trị cơ bản và phổ biến nhất, đảm bảo sự tham gia của người dân vào quản lý nhà nước. Các quyền khác như ứng cử, đề cử thường có thêm các điều kiện cụ thể khác.

Câu 12: Việc làm nào dưới đây không được nhân dân ở xã giám sát kiểm tra?

Lời giải: Nhân dân ở xã có quyền và trách nhiệm giám sát các hoạt động liên quan trực tiếp đến quản lý nhà nước tại địa phương, phẩm chất đạo đức cán bộ, và việc sử dụng các loại quỹ. Hoạt động nghiên cứu khoa học thường thuộc về các tổ chức chuyên môn hoặc cấp cao hơn, không phải là đối tượng giám sát trực tiếp của nhân dân ở cấp xã.

Câu 13: Khi báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác là công dân đã thực hiện quyền gì?

Lời giải: Việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kì cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là thực hiện quyền tố cáo. Khác với khiếu nại là đề nghị xem xét lại quyết định, hành vi hành chính khi quyền và lợi ích của bản thân bị xâm phạm.

Câu 14: Những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là nội dung quyền gì?

Lời giải: Việc ưu tiên tuyển chọn những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế vào các trường đại học là biểu hiện của quyền phát triển của công dân. Đây là chính sách của Nhà nước nhằm tạo điều kiện để mọi công dân được học tập, bồi dưỡng và phát huy tài năng một cách tốt nhất.

Câu 15: Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học công nghệ là nội dung của quyền gì?

Lời giải: Quyền nghiên cứu khoa học công nghệ là một nội dung quan trọng của quyền phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi người đều có cơ hội nâng cao trình độ, phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần, cũng như đóng góp vào sự tiến bộ chung của xã hội thông qua các hoạt động sáng tạo và nghiên cứu khoa học.

Câu 16: Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho các hộ nghèo là thực hiện nội dung của pháp luật về nội dung nào?

Lời giải: Việc nhà nước hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho các hộ nghèo là một chính sách an sinh xã hội. Hành động này nhằm đảm bảo phúc lợi và nâng cao đời sống cho người dân, đặc biệt là những đối tượng yếu thế, qua đó góp phần vào việc phát triển các lĩnh vực xã hội như y tế, giáo dục và xóa đói giảm nghèo.

Câu 17: Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và .............

Lời giải: Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó, đối tượng lao động là những vật thể mà lao động của con người tác động vào để biến đổi chúng thành sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội.

Câu 18: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là gì?

Lời giải: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường thực hiện nhiều chức năng cơ bản, trong đó chức năng thông tin là một yếu tố then chốt. Thị trường cung cấp các tín hiệu về giá cả, cung cầu, và thị hiếu của người tiêu dùng, giúp các chủ thể kinh tế đưa ra quyết định sản xuất và tiêu dùng một cách hiệu quả. Nhờ có chức năng này, nguồn lực trong nền kinh tế được phân bổ hợp lý hơn.

Câu 19: Một trong những tác động của quy luật giá trị đối với người sản xuất hàng hóa là gì?

Lời giải: Quy luật giá trị quy định việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết. Điều này khiến cho những người sản xuất có năng suất lao động cao hơn mức trung bình xã hội sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn và trở nên giàu có, trong khi những người có năng suất thấp hơn sẽ gặp thua lỗ, dẫn đến sự phân hóa giàu, nghèo trong xã hội.

Câu 20: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, cầu về hàng hóa sẽ có xu hướng thay đổi như thế nào?

Lời giải: Theo quy luật cầu trong kinh tế học, khi giá cả của một hàng hóa tăng lên (với điều kiện các yếu tố khác không đổi), người tiêu dùng có xu hướng mua ít hơn. Điều này dẫn đến lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm xuống, thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu.

Câu 21: Công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào?

Lời giải: “Vượt biên trái phép” là hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể là vi phạm quy định về xuất nhập cảnh của công dân. Các hành vi “kê khai thu nhập”, “giải quyết li hôn” và “chuyển quyền nhân thân” đều là những hành vi tuân thủ hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Câu 22: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi giúp đỡ phạm nhân vượt ngục là hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng. Người thực hiện hành vi này, nếu có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí, sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Đây là hành vi cản trở việc thi hành án và trật tự quản lí hành chính tư pháp, xâm phạm đến hoạt động tư pháp của nhà nước.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm. Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ là một vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, do đó thuộc trường hợp vi phạm hành chính. Các lựa chọn khác như không giao hàng theo hợp đồng là vi phạm dân sự, tổ chức đánh bạc quy mô lớn là vi phạm hình sự, và từ chối nhận di sản thừa kế là thực hiện quyền dân sự.

Câu 24: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện việc làm nào dưới đây?

Lời giải: Nộp thuế đầy đủ là một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước. Mọi công dân khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có nghĩa vụ đóng thuế như nhau, thể hiện sự bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng khía cạnh bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật.

Câu 25: Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản?

Lời giải: Trong quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, việc tự ý rút tiền tiết kiệm chung mà không có sự đồng ý của người còn lại là hành vi vi phạm quyền bình đẳng. Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản chung của vợ chồng phải được thỏa thuận khi định đoạt, sử dụng, đảm bảo quyền và lợi ích ngang nhau của cả hai bên.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi phát hiện ở đó có dấu hiệu gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc khám xét chỗ ở là một biện pháp tố tụng nghiêm ngặt, chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở đó có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án hoặc có “tội phạm đang lẩn trốn”. Việc này nhằm mục đích thu thập chứng cứ hoặc bắt giữ đối tượng, phục vụ công tác điều tra, truy tố.

Câu 27: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền cơ bản của công dân, được pháp luật bảo vệ. Hành vi “Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác” trực tiếp xâm phạm đến bí mật và an toàn thông tin cá nhân của họ, do đó là hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 28: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp người đó đảm bảo điều kiện gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân được thực hiện quyền bầu cử khi đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự và không đang chấp hành hình phạt tù. Trong các phương án trên, việc mắc bệnh hiểm nghèo không phải là điều kiện ngăn cản công dân thực hiện quyền bầu cử của mình.

Câu 29: Công dân được sử dụng quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Quyền khiếu nại được công dân sử dụng khi bản thân họ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền. Trong trường hợp nhận tiền đền bù không đầy đủ, quyền lợi chính đáng của công dân đã bị ảnh hưởng trực tiếp. Các trường hợp còn lại như chứng kiến nhận hối lộ hay phát hiện đường dây mua bán người thuộc phạm vi của quyền tố cáo.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

Lời giải: Quyền học tập của công dân bao gồm học không hạn chế (từ thấp đến cao), học bằng nhiều hình thức khác nhau và học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng lực. “Học theo sự ủy quyền” không phải là một nội dung của quyền học tập của công dân, vì quyền này mang tính cá nhân và tự nguyện.

Câu 31: Anh H cùng người dân xã X không săn bắt, buôn bán và sử dụng động vật nằm trong danh mục cấm. Anh H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Việc anh H cùng người dân xã X không săn bắt, buôn bán và sử dụng động vật nằm trong danh mục cấm là việc chấp hành các quy định cấm của pháp luật. Do đó, đây chính là hình thức tuân thủ pháp luật.

Câu 32: Cán bộ huyện X là anh T đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông M được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Anh T đã vi phạm pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Hành vi nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để trục lợi của cán bộ T cấu thành tội phạm, vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự (như tội nhận hối lộ, giả mạo trong công tác). Đồng thời, với tư cách là cán bộ nhà nước, anh T đã vi phạm các quy định về đạo đức công vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, dẫn đến vi phạm kỷ luật.

Câu 33: Sau khi thuê nhà trọ, phát hiện bể nước của ông T chủ nhà bị rò rỉ, anh S đã phá bỏ và xây lại bể nước mới để dùng. Phát hiện sự việc, ông T cùng với con trai là anh V đã đánh anh S gãy tay. Anh S vi phạm pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Anh S đã tự ý phá bỏ và xây mới tài sản của chủ nhà (bể nước) mà không được sự đồng ý. Hành vi này xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của ông T, do đó anh S đã vi phạm pháp luật dân sự. Các quyền về tài sản như quyền sở hữu, quyền sử dụng, định đoạt được quy định và bảo vệ bởi Bộ luật Dân sự.

Câu 34: Công ty G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ty G không vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Quyết định của công ty G sa thải và yêu cầu bồi thường đối với anh T do anh tự ý nghỉ việc là hành động thuộc quyền tổ chức điều hành lao động của người sử dụng lao động nhằm duy trì kỷ luật và thực hiện đúng hợp đồng. Việc thực hiện quyền này của công ty G, nếu tuân thủ pháp luật, không vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung tổ chức điều hành lao động.

Câu 35: Anh M tự ý dùng tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng đầu tư cổ phiếu. Bị vợ là chị K kịch liệt phản đối, anh M thường xuyên xúc phạm chị. Anh M không thực hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Việc anh M tự ý dùng tiền tiết kiệm chung đầu tư cổ phiếu mà không có sự đồng ý của chị K là vi phạm quyền bình đẳng về tài sản của vợ chồng. Đồng thời, hành vi thường xuyên xúc phạm vợ của anh M đã xâm phạm quyền bình đẳng về nhân thân, danh dự, nhân phẩm của chị K theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

Câu 36: Vì không hài lòng về tiền bồi thường đất, ông H xông vào nhà ông B xúc phạm và đánh ông B gãy tay. Ông H không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Ông H đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi “xông vào nhà ông B”, quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự khi “xúc phạm” ông B, và quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe khi “đánh ông B gãy tay”. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể thường liên quan đến việc không ai bị bắt, giam giữ, tra tấn trái pháp luật. Do đó, hành vi đánh người gây thương tích chủ yếu được xem là xâm phạm đến sức khỏe (C) chứ không phải quyền bất khả xâm phạm về thân thể (D) theo nghĩa hẹp của việc tước đoạt tự do thân thể, nên ông H không vi phạm quyền này.

Câu 37: Anh P kinh doanh dược phẩm đã nhờ và được chị B, chủ một phòng khám tư nhân đồng ý bán giúp 50 hộp thuốc tăng chiều cao do anh sản xuất nhưng chưa được cấp phép lưu hành. Đang tư vấn cho khách về cách sử dụng thuốc, chị B bị thanh tra liên ngành phát hiện và tịch thu 50 hộp thuốc.Vì chị B khai báo anh P là chủ nhân của số thuốc này, anh P bị cán bộ chức năng là ông C lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Biết chuyện, chị H đã thông tin sự việc trên trong cuộc họp tổ dân phố. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức kiềm chế không làm những điều mà pháp luật cấm. Trong tình huống trên, anh P đã sản xuất và kinh doanh dược phẩm chưa được cấp phép, chị B đã bán loại thuốc này; cả hai đều thực hiện những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Do đó, anh P và chị B là những người đã không tuân thủ pháp luật.

Câu 38: Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Những người phải chịu trách nhiệm pháp lí là những người có hành vi vi phạm pháp luật. Trong tình huống này, anh K vi phạm quy định về vận tải hành khách khi chở quá số người, anh T có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác và anh Q đã xâm phạm đến sức khỏe của người khác.

Câu 39: Thấy chị K thường xuyên đi muộn nhưng cuối năm vẫn được khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị X nghi ngờ chị K có quan hệ tình cảm với giám đốc Q nên báo cho vợ giám đốc là chị G biết. Do ghen tuông, chị G yêu cầu Trưởng phòng V theo dõi chị K và bắt chồng đuổi việc chị K. Nể vợ, Giám đốc Q ngay lập tức sa thải chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Trong tình huống này, Giám đốc Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi lạm dụng chức vụ để sa thải chị K một cách vô cớ, không dựa trên hiệu quả công việc mà chỉ vì nể vợ. Chị G cũng là người vi phạm vì đã xúi giục chồng thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền lao động chính đáng của chị K.

Câu 40: Bắt quả tang chị H đang lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt và giam chị H vào nhà kho gia đình. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo hung khí đến nhà anh K đe dọa thì bị ông N bố của anh K đánh phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh K và chị V đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi tự ý bắt và giam giữ chị H. Hành vi của ông N đánh anh T được xem là phòng vệ chính đáng vì anh T đã cầm hung khí đến đe dọa gia đình ông. Do đó, những người không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể là ông N, chị H (chỉ vi phạm quyền sở hữu) và anh T.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi Thanh Hóa
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.