TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phạm Thành Trung

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phạm Thành Trung giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phạm Thành Trung

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là văn bản gì?

Lời giải: Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là văn bản quy định các nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của đoàn viên. Nó được ban hành bởi tổ chức Đoàn, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong nội bộ tổ chức và giữa tổ chức với xã hội, do đó được coi là văn bản quy phạm xã hội.

Câu 2: Học sinh đi học trễ, đây là hành vi gì?

Lời giải: Hành vi học sinh đi học trễ là việc không tuân thủ các quy định về giờ giấc mà nhà trường đã ban hành. Những quy định này thường được quy định rõ trong “nội quy” của trường học. Do đó, đây là một hành vi vi phạm nội quy nhà trường, không phải là vi phạm pháp luật hay đạo đức một cách trực tiếp.

Câu 3: Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung, tính chặt chẽ về mặt hình thức là…. của pháp luật.

Lời giải: Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung và tính chặt chẽ về mặt hình thức là ba đặc trưng cơ bản, nổi bật của pháp luật. Những đặc trưng này giúp phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác và thể hiện vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất và cưỡng chế.

Câu 4: Ông An xây nhà lấn chiếm sang phần đất của ông Bình. Trong trường hợp này, ông Bình cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Lời giải: Khi ông An xây nhà lấn chiếm sang phần đất của ông Bình, đây là hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, vi phạm pháp luật về đất đai. Để bảo vệ quyền lợi của mình, ông Bình cần viết đơn tố cáo hành vi này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo quy định. Các phương án còn lại đều là hành vi vi phạm pháp luật hoặc không phù hợp để giải quyết tranh chấp.

Câu 5: Các cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật....

Lời giải: Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền và tự do mà pháp luật cho phép. Điều này có nghĩa là họ chủ động làm những gì mà pháp luật không cấm hoặc tạo điều kiện để thực hiện, nhằm đạt được lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 6: Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là không làm những điều mà pháp luật ....

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật ngăn cấm. Điều này thể hiện ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, góp phần xây dựng một xã hội trật tự và công bằng.

Câu 7: Hoàn thành nội dung sau: Vi phạm hình sự là hành vi…., bị coi là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự.

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, vi phạm hình sự (tội phạm) là hành vi “nguy hiểm cho xã hội”, bị coi là tội phạm và được quy định trong bộ luật này. Đây là dấu hiệu pháp lý cơ bản để phân biệt tội phạm với các hành vi vi phạm pháp luật khác. Các phương án còn lại chỉ nêu các mức độ của sự nguy hiểm, không phải là định nghĩa chung nhất.

Câu 8: Trong các hình thức thực hiện pháp luật, hình thức nào khác với các hình thức còn lại?

Lời giải: Trong các hình thức thực hiện pháp luật, “Áp dụng pháp luật” khác với các hình thức còn lại. “Sử dụng”, “Thi hành” và “Tuân thủ” pháp luật là những hình thức thực hiện trực tiếp của cá nhân, tổ chức, thể hiện quyền và nghĩa vụ của họ. Ngược lại, “Áp dụng pháp luật” là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, chỉ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để giải quyết các vụ việc cụ thể.

Câu 9: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật?

Lời giải: Hành vi “Công nhân H thường xuyên đi làm muộn” là vi phạm kỷ luật lao động của cơ quan, tổ chức. Do đó, hành vi này phải chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động. Các hành vi còn lại thuộc trách nhiệm hành chính, hình sự hoặc dân sự.

Câu 10: Em Tý (8 tuổi) chơi diêm cùng em trai làm cháy đống rơm hàng xóm dẫn tới hậu quả cháy nhà. Vì sao hành vi này không vi phạm pháp luật?

Lời giải: Em Tý mới 8 tuổi nên chưa có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý đối với hành vi của mình. Theo quy định của pháp luật, người dưới một độ tuổi nhất định không bị xem là chủ thể có lỗi về mặt pháp lý khi gây ra thiệt hại. Do đó, hành vi của Tý không vi phạm pháp luật mà trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có) sẽ thuộc về cha mẹ hoặc người giám hộ.

Câu 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong ............

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định đầu tiên và quan trọng nhất trong Hiến pháp – đạo luật cơ bản của Nhà nước. Sau đó, các quyền và nghĩa vụ này sẽ được cụ thể hóa và chi tiết hóa trong các bộ luật, đạo luật chuyên ngành để đảm bảo việc thực hiện trong đời sống.

Câu 12: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lý....

Lời giải: Theo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, mọi công dân khi vi phạm pháp luật với cùng tính chất, mức độ và trong hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau. Điều này đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh và không có ngoại lệ trong việc áp dụng pháp luật đối với tất cả mọi người.

Câu 13: Vì sao giữa các công dân phải có sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

Lời giải: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là nguyên tắc cơ bản trong hệ thống pháp luật, đảm bảo rằng mọi công dân khi vi phạm đều phải chịu trách nhiệm như nhau, không phân biệt. Đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự bình đẳng của công dân về quyền và nghĩa vụ. Nhờ có sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý, quyền và nghĩa vụ của công dân mới được thực hiện một cách công bằng và có hiệu lực.

Câu 14: Trong tuyển sinh Đại học, cao đẳng, vì sao Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ?

Lời giải: Quy định cộng điểm ưu tiên là một chính sách của Nhà nước nhằm thực hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập. Các thí sinh là người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ thường có những điều kiện khó khăn hơn so với các thí sinh khác, do đó chính sách này giúp thu hẹp khoảng cách và tạo điều kiện để họ có cơ hội học tập công bằng.

Câu 15: Bình bẳng trong quan hệ giữa vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

Lời giải: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện rõ nét và đầy đủ nhất thông qua các quyền và nghĩa vụ ngang nhau về nhân thân (như tên gọi, nơi cư trú, học tập, làm việc) và về tài sản (như quyền sở hữu chung, định đoạt tài sản chung). Đây là hai khía cạnh cốt lõi được pháp luật quy định để đảm bảo sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong đời sống hôn nhân và gia đình.

Câu 16: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với “tài sản chung”. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được thỏa thuận là tài sản riêng.

Câu 17: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, hay nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, việc người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày mà không có lí do chính đáng là hành vi vi phạm kỉ luật lao động, và đây là một căn cứ hợp pháp để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Câu 18: Tài sản chung là tài sản được hình thành.....

Lời giải: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tài sản chung của vợ chồng là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân từ thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nguồn hợp pháp khác. Các lựa chọn khác mô tả tài sản riêng hoặc thời điểm không liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản chung.

Câu 19: Vì sao pháp luật có những quy định riêng đối với phụ nữ trong lao động?

Lời giải: Pháp luật có những quy định riêng đối với phụ nữ trong lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là chức năng sinh sản và nuôi con. Điều này xuất phát từ những đặc điểm về cơ thể, sinh lí và thiên chức làm mẹ của người phụ nữ, đòi hỏi sự quan tâm và bảo hộ đặc biệt trong môi trường làm việc.

Câu 20: Người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động vì ....

Lời giải: Việc giao kết hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý để xác lập mối quan hệ lao động, trong đó quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động. Điều này giúp bảo vệ lợi ích hợp pháp cho cả hai bên, tạo sự minh bạch và công bằng trong quá trình làm việc. Nó cũng là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có).

Câu 21: Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

Lời giải: Đạo Cao Đài là một tôn giáo nội sinh, được thành lập tại Việt Nam vào năm 1926 tại tỉnh Tây Ninh. Các tôn giáo còn lại như Đạo Tin Lành, Đạo Phật và Đạo Thiên Chúa đều có nguồn gốc từ nước ngoài, không phải ra đời tại Việt Nam.

Câu 22: “Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân VN, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước.” Là ý nghĩa của nội dung nào?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là nội dung thể hiện rõ nhất việc tôn trọng sự khác biệt và thúc đẩy tình đoàn kết, gắn bó giữa các dân tộc trong một quốc gia. Điều này tạo nên nền tảng vững chắc cho khối đại đoàn kết dân tộc, từ đó hình thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng và phát triển đất nước bền vững.

Câu 23: Quyền tự do về thân thể và tinh thần thực chất là gì?

Lời giải: Quyền tự do về thân thể và tinh thần thực chất là quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Quyền này đảm bảo rằng không ai có thể bị bắt, giam giữ, hoặc bị xâm phạm về thể xác một cách tùy tiện, trái pháp luật, thể hiện sự tự do cá nhân cơ bản nhất của mỗi công dân.

Câu 24: T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi tự ý mở điện thoại và đọc tin nhắn của người khác mà không được phép đã xâm phạm trực tiếp đến quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản của con người, được pháp luật bảo vệ để đảm bảo đời sống riêng tư và tự do cá nhân.

Câu 25: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Hành vi của T tung tin xấu, bịa đặt trên facebook đã xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của B, là hành vi vi phạm pháp luật. Với tư cách là bạn học, việc khuyên T gỡ bỏ tin xấu là cách ứng xử đúng đắn, thể hiện sự hiểu biết và tôn trọng pháp luật, đồng thời giúp ngăn chặn hành vi vi phạm. Các lựa chọn khác đều không phù hợp, thậm chí còn vi phạm pháp luật hoặc dung túng cho hành vi sai trái.

Câu 26: Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyền công dân được đảm bảo, bộ máy nhà nước càng được củng cố thuộc nội dung nào?

Lời giải: Nội dung câu hỏi đề cập đến những kết quả tích cực khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, bao gồm việc đảm bảo quyền công dân và củng cố bộ máy nhà nước. Đây chính là ý nghĩa và tầm quan trọng của quyền khiếu nại, tố cáo trong đời sống xã hội và pháp luật.

Câu 27: Qui định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là thuộc nội dung nào?

Lời giải: Quy định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là một phần quan trọng thuộc nội dung của quyền này. Nó bao gồm các quy tắc cụ thể về trình tự, thủ tục, thời hạn và những cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định pháp luật.

Câu 28: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được pháp luật bảo vệ, có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam, giữ người nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát. Tuy nhiên, trường hợp phạm tội quả tang, như việc “một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy”, công an có quyền bắt giữ ngay lập tức mà không vi phạm quyền này.

Câu 29: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

Lời giải: Ở phạm vi cơ sở hay bất kỳ cấp độ nào, các nguyên tắc dân chủ trong bầu cử đều được thực hiện theo Hiến pháp và pháp luật. Bốn nguyên tắc cơ bản, phổ biến và quan trọng nhất của chế độ bầu cử ở Việt Nam là phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Những nguyên tắc này đảm bảo quyền tham gia và sự công bằng cho mọi công dân.

Câu 30: Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người đang chấp hành án phạt tù sẽ bị tước quyền bầu cử. Các trường hợp khác như đang điều trị bệnh viện, đi công tác hoặc đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật (chưa có bản án có hiệu lực pháp luật) vẫn được đảm bảo quyền bầu cử của công dân.

Câu 31: Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền bầu cử của công dân. Quyền bầu cử bao gồm quyền tự do lựa chọn và bỏ phiếu cho người mình tín nhiệm mà không bị bất kỳ sự gợi ý hay tác động nào từ bên ngoài, đảm bảo tính khách quan và dân chủ của cuộc bầu cử.

Câu 32: Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trong trường hợp này, chị M cần thực hiện quyền khiếu nại để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định buộc thôi việc và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Câu 33: Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

Lời giải: Hành động của T khi báo cho cơ quan công an về kẻ gian đột nhập nhà hàng xóm là thực hiện quyền tố cáo của công dân. Quyền tố cáo cho phép công dân thông báo về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, bảo vệ trật tự an toàn xã hội.

Câu 34: Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

Lời giải: Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên mới đủ điều kiện tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Ngoài ra, người ứng cử cần có năng lực, uy tín và được cử tri tín nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu.

Câu 35: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền được phát triển. Quyền này đảm bảo mọi công dân có cơ hội học tập, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học, kĩ thuật, và phát triển toàn diện các khả năng của bản thân.

Câu 36: Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Tác phẩm văn học là sản phẩm trí tuệ do công dân sáng tạo ra, và việc bảo hộ các tác phẩm này thuộc về “Quyền tác giả”. Đây là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp và khuyến khích hoạt động sáng tạo.

Câu 37: Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập; thể hiện điều gì?

Lời giải: Chính sách miễn giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội được học tập. Điều này góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính, đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, từ đó hiện thực hóa mục tiêu “công bằng xã hội” trong lĩnh vực giáo dục.

Câu 38: Hoàn thành nội dung sau: Mọi công dân đều có quyền được học ..........

Lời giải: Quyền được học của công dân là một quyền cơ bản được Hiến pháp Việt Nam quy định, thể hiện sự bình đẳng về cơ hội học tập và không bị phân biệt đối xử. Theo đó, mọi công dân đều có quyền được học mà không bị hạn chế về khả năng tiếp cận các cấp độ và loại hình giáo dục theo quy định của pháp luật, nhằm phát triển toàn diện bản thân.

Câu 39: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học nào?

Lời giải: Quyền học tập của công dân cho phép mỗi người lựa chọn hình thức học tập phù hợp với bản thân để nâng cao trình độ, năng lực. Việc học bằng nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với khả năng và điều kiện của mỗi người chính là biểu hiện của việc học tập thường xuyên, suốt đời. Điều này thể hiện sự linh hoạt và tính liên tục trong giáo dục.

Câu 40: N có năng khiếu về âm nhạc và đã thi đỗ vào Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật nhưng bố mẹ bắt N nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ N đã vi phạm những quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc bố mẹ bắt N nghỉ học để làm công nhân may trong khi N đã đỗ vào trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật đã vi phạm quyền học tập của công dân. Đồng thời, hành động này cũng cản trở N phát triển năng khiếu âm nhạc và khả năng sáng tạo của mình, xâm phạm quyền sáng tạo.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thường Tín
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Đại Hành
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.