TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào?

Lời giải: Khái niệm “Bình đẳng trước pháp luật” bao hàm việc mọi công dân, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội hay địa vị, đều không bị phân biệt đối xử. Điều này áp dụng trong việc hưởng các quyền, thực hiện các nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo đúng quy định của pháp luật. Đây là nguyên tắc cơ bản và bao trùm, đảm bảo sự công bằng xã hội.

Câu 2: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây?

Lời giải: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa chủ yếu thông qua sự biến động của giá cả trên thị trường. Khi giá cả cao hơn giá trị, sản xuất được khuyến khích mở rộng; ngược lại, khi giá cả thấp hơn giá trị, sản xuất sẽ thu hẹp lại, từ đó điều tiết cung – cầu.

Câu 3: Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với những trường hợp không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Việc làm này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt hành chính đối với những trường hợp không chấp hành hiệu lệnh thể hiện đặc trưng “tính cưỡng chế” của pháp luật. Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế, nhằm buộc mọi chủ thể phải tuân thủ và qua đó răn đe các hành vi vi phạm khác.

Câu 4: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là gì?

Lời giải: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Đây là giai đoạn quan trọng để pháp luật thực sự phát huy vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Câu 5: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

Lời giải: Hành vi giả danh nhà sư để khất thực, quyên góp tiền không phải là hoạt động tôn giáo chân chính mà là sự mạo danh, lừa dối. Đây là biểu hiện rõ ràng của việc lợi dụng tôn giáo để trục lợi cá nhân hoặc thực hiện các hoạt động trái pháp luật, làm mất uy tín của tôn giáo.

Câu 6: Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là gì?

Lời giải: Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người chính là khái niệm của “sản xuất của cải vật chất”. Đây là hoạt động cơ bản nhất của con người nhằm tạo ra các giá trị vật chất, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội.

Câu 7: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, áp dụng đối với mọi người, mọi lĩnh vực. Điều này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Việc pháp luật là những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với mọi người, mọi lĩnh vực chính là đặc trưng “tính quy phạm phổ biến”. Đặc trưng này thể hiện pháp luật là khuôn mẫu chung cho hành vi, có giá trị áp dụng rộng rãi và lặp đi lặp lại trong không gian và thời gian.

Câu 8: Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh A đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?

Lời giải: Quy luật giá trị có tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, tức là phân phối lại tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành này sang ngành khác, từ nơi này sang nơi khác. Việc anh A chuyển từ sản xuất mũ vải giá thấp, bán chậm sang mũ bảo hiểm giá cao, bán nhanh chính là sự vận dụng tác động điều tiết này để phù hợp với nhu cầu và lợi ích kinh tế.

Câu 9: Do có thu nhập cao nên ca sĩ X đã chủ động đến cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân. Hành vi của ca sĩ X đã thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của ca sĩ X chủ động đến cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân là việc tự giác thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Đây chính là biểu hiện của hình thức thi hành pháp luật, khi cá nhân hoặc tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật yêu cầu.

Câu 10: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Theo quy định của pháp luật thì thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được đảm bảo ...........

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Hiến pháp 2013 và các văn bản liên quan, quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được đảm bảo. Cụm từ chính xác được sử dụng là “an toàn và bí mật”, thể hiện sự bảo vệ toàn diện đối với thông tin cá nhân trong giao tiếp.

Câu 11: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua việc ..............

Lời giải: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện rõ nét qua việc mọi công dân đều có quyền như nhau trong việc tìm kiếm việc làm và kí kết hợp đồng lao động. Việc kí kết hợp đồng lao động là hành vi pháp lý cụ thể, xác lập quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo hay địa vị xã hội.

Câu 12: Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật quy định, góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước.

Câu 13: Một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là gì?

Lời giải: Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu. Nguyên tắc này đảm bảo quyền và lợi ích ngang nhau cho tất cả các dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ hay trình độ phát triển, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự đoàn kết và phát triển chung.

Câu 14: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Trường hợp bắt người khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện ...............

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, một trong những trường hợp bắt người khẩn cấp là khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện “tội phạm rất nghiêm trọng” hoặc “tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”. Vì vậy, phương án “tội phạm rất nghiêm trọng” là hoàn toàn chính xác để hoàn thành phát biểu này.

Câu 15: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về nội dung nào sau đây?

Lời giải: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc định đoạt tài sản chung của gia đình. Việc ông Q tự ý dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con mà không trao đổi với vợ đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.

Câu 16: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua ............

Lời giải: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện rõ ràng và cụ thể thông qua bản “hợp đồng lao động”. Đây là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, đảm bảo sự cân bằng và công bằng trong quá trình làm việc, từ đó thể hiện nguyên tắc bình đẳng theo quy định pháp luật.

Câu 17: Nhà nước đảm bảo một tỉ lệ nhất định người dân tộc thiểu số là đại biểu trong cơ quan đại biểu nhân dân là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc Nhà nước đảm bảo một tỉ lệ nhất định người dân tộc thiểu số là đại biểu trong cơ quan đại biểu nhân dân thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. Đây là cách để các dân tộc thiểu số tham gia vào việc quản lí nhà nước, góp phần xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

Câu 18: Người vợ làm ra nhiều tiền hơn chồng, nhưng mọi công việc trong gia đình đều có sự thống nhất của cả vợ và chồng, điều này thể hiện bình đẳng trong mối quan hệ nào?

Lời giải: Tình huống mô tả việc vợ và chồng cùng thống nhất mọi công việc trong gia đình, bất kể người vợ làm ra nhiều tiền hơn. Điều này thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa hai bên trong việc đưa ra các quyết định chung, là biểu hiện của bình đẳng trong quan hệ vợ chồng.

Câu 19: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Các dân tộc được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của đất nước, được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về ........

Lời giải: Phát biểu này nhấn mạnh quyền bình đẳng của các dân tộc trong việc hưởng thụ giáo dục. Để đảm bảo sự bình đẳng đó, Nhà nước có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để các dân tộc được bình đẳng về “cơ hội học tập”, giúp mọi cá nhân đều có thể tiếp cận nền giáo dục một cách công bằng.

Câu 20: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật là gì?

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Vì vậy, một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật là có tính quyền lực và tính bắt buộc chung, áp dụng cho mọi chủ thể trong xã hội.

Câu 21: Anh Q và chị N đã học xong đại học đạt kết quả xuất sắc. Cả hai cùng nộp hồ sơ vào một công ty và được tuyển chọn. Nội dung trên thể hiện công dân bình đẳng về gì?

Lời giải: Tình huống mô tả anh Q và chị N, bất kể giới tính, đều có trình độ xuất sắc và cùng được tuyển chọn vào một công ty. Điều này thể hiện sự bình đẳng của công dân về cơ hội tìm kiếm việc làm, nơi mà năng lực và trình độ là yếu tố quyết định, không phải giới tính hay các yếu tố khác.

Câu 22: Nội dung thể hiện mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là gì?

Lời giải: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cung và cầu luôn có mối quan hệ biện chứng, thường xuyên tác động qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi của cung (lượng hàng hóa sản xuất) sẽ ảnh hưởng đến cầu (nhu cầu tiêu dùng) và ngược lại, dẫn đến điều chỉnh giá cả và số lượng hàng hóa trên thị trường. Mối tác động này là yếu tố then chốt giúp thị trường vận hành và điều tiết.

Câu 23: Tòa án nhân dân TP Cà Mau đã ra quyết định giải quyết ly hôn cho anh A và chị C. Việc làm của Tòa án đã thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Việc Tòa án nhân dân TP Cà Mau ra quyết định giải quyết ly hôn cho anh A và chị C là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình vào một trường hợp cụ thể. Đây chính là hình thức “áp dụng pháp luật”, một trong các hình thức thực hiện pháp luật.

Câu 24: Giám đốc Công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, sau đó chuyển chị sang công việc khác không phù hợp với chuyên môn. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Vấn đề trong tình huống trên được giải quyết thỏa đáng là nhờ nội dung gì sau đây?

Lời giải: Vấn đề trong tình huống trên được giải quyết thỏa đáng là nhờ vai trò của pháp luật. Pháp luật đã bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị B, đảm bảo chị không bị phân biệt đối xử hoặc sắp xếp công việc không phù hợp sau thời gian nghỉ thai sản. Điều này thể hiện pháp luật là công cụ quan trọng để giữ gìn công bằng xã hội và trật tự pháp luật.

Câu 25: Trong các hình thức thực hiện pháp luật thì hình thức nào chủ thể được pháp luật cho phép tự do thực hiện theo ý chí của mình?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là hình thức mà chủ thể pháp luật thực hiện các quyền chủ quan của mình theo quy định của pháp luật. Trong hình thức này, chủ thể có quyền tự do lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện hành vi đó theo ý chí của mình, miễn là không vi phạm pháp luật. Đây là hình thức thể hiện sự tự do cao nhất trong khuôn khổ pháp luật.

Câu 26: Công ty Thịnh Phát ưu tiên nhận lao động nam vào làm việc mặc dù các vị trí đó lao động nữ đều có thể làm được. Trong trường hợp này công ty Thịnh Phát đã vi phạm quyền bình đẳng về nội dung gì?

Lời giải: Công ty Thịnh Phát đã vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Việc ưu tiên tuyển dụng lao động nam cho những vị trí mà lao động nữ cũng có khả năng thực hiện là hành vi phân biệt đối xử dựa trên giới tính, đi ngược lại các quy định pháp luật về bình đẳng trong lao động.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật thì những ai có quyền bắt người đang bị truy nã?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam (Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự), bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người đang bị truy nã. Sau khi bắt, người đó phải giao ngay người bị bắt cho cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất để xử lý theo quy định.

Câu 28: Quyền tự do cá nhân quan trọng nhất đối với mỗi công dân là quyền gì?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể được coi là quyền tự do cá nhân quan trọng nhất của mỗi công dân. Quyền này là nền tảng cơ bản, bảo đảm rằng không ai có thể bị xâm phạm về thân thể một cách tùy tiện, tạo điều kiện để thực hiện các quyền tự do khác như tự do cư trú hay tự do ngôn luận.

Câu 29: Bạn A thắc mắc, tại sao mọi quy định trong Luật kinh doanh đều phù hợp với nội dung “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” trong Hiến pháp. Em sử dụng đặc trưng nào sau đây của pháp luật để giải thích cho bạn?

Lời giải: Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật quy định rằng các văn bản pháp luật được ban hành theo một hệ thống thống nhất và có thứ bậc hiệu lực pháp lý. Theo đó, Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi luật và văn bản dưới luật đều phải phù hợp với Hiến pháp. Việc Luật kinh doanh phù hợp với Hiến pháp chính là biểu hiện của đặc trưng này, đảm bảo tính thống nhất và siêu hiệu lực của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật.

Câu 30: Các bạn T, H, M, N cùng thảo luận về các đặc trưng cơ bản của pháp luật. T cho rằng tính quy phạm phổ biến đã làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật. M đồng ý với T nhưng khi nghe N nói tính quyền lực bắt buộc chung mới tạo sự công bằng được thì M lại ủng hộ N. H thì phân vân không hiểu ai nói đúng. Q ngồi cạnh bên nghe được thì cho rằng cả hai đặc trưng đó đều giống nhau. Trường hợp này ai chưa hiểu đúng về đặc trưng của pháp luật?

Lời giải: N đã hiểu sai vì tính quyền lực, bắt buộc chung chỉ đảm bảo pháp luật được thi hành, còn tính quy phạm phổ biến mới tạo ra sự công bằng, bình đẳng. Do đó, M (người ủng hộ N), Q (người cho rằng hai đặc trưng là một) và H (người còn phân vân) đều là những người chưa hiểu đúng về đặc trưng của pháp luật.

Câu 31: Chị H đã nhờ anh Đ đưa máy tính đi sửa. Khi kiểm tra B phát hiện trong máy tính của chị H có nhiều mẫu thiết kế mới nên B đã sao chép và đưa cho Đ, sau đó Đ nhờ T đem những sản phẩm này bán cho công ty Z. Vì mẫu đẹp nên công ty Z đã trả cho T một số tiền lớn. Trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín bao gồm việc bảo vệ bí mật các thông tin và dữ liệu cá nhân. Trong tình huống này, Anh Đ đã nhận các mẫu thiết kế bị sao chép trái phép từ Anh B và tiếp tục hành vi vi phạm bằng cách nhờ Anh T bán chúng. Việc làm của Anh Đ là hành vi tiết lộ, phát tán và trục lợi bất hợp pháp từ dữ liệu riêng tư của Chị H, do đó Anh Đ đã vi phạm quyền này.

Câu 32: Chuẩn bị cho chợ tết vào cuối năm. H, Q, L, M đã tìm hiểu thị trường, sau đó quyết định mang hàng của mình ra chợ bán. Nhưng trong quá trình bán thì hàng của H bán được nhiều với giá cao, còn hàng của Q và M cũng bán được nhiều nhưng giá cả trung bình, trong khi đó hàng của L bán rất ít với giá cả trung bình. Vậy ai là người đã vận dụng tốt chức năng của thị trường?

Lời giải: Chức năng của thị trường bao gồm việc điều tiết, kích thích sản xuất, lưu thông hàng hóa và dịch vụ. Người vận dụng tốt chức năng này sẽ hiểu rõ nhu cầu thị trường, định giá và tiếp cận khách hàng hiệu quả, từ đó đạt được doanh số cao. Trong trường hợp này, H, Q và M đều bán được nhiều hàng (H thậm chí còn bán với giá cao), cho thấy họ đã thành công trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường và vận dụng tốt các chức năng đó.

Câu 33: Anh P và chị H yêu nhau, mẹ của anh P thì ủng hộ nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người không theo đạo thiên chúa. Bà V là mẹ của chị H rất thương con nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã ép chị H phải theo đạo cùng mình để được cha mẹ cho cưới. Chị H miễn cưỡng chấp nhận nhưng tâm sự với chị M là mình chỉ theo giả tạo thôi. Chị M đồng ý và cho rằng đạo thiên chúa toàn dạy những điều phi thực tế. Những ai dưới đây đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có nghĩa là các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật. Trong tình huống này, ông Q và bà V đã phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo; anh P ép buộc chị H theo đạo của mình; chị M có lời nói xúc phạm, thiếu tôn trọng đạo thiên chúa. Do đó, cả bốn người này đều đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Câu 34: Các bạn Đ, S, T, và L trao đổi với nhau về việc sau này sẽ làm gì để góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bạn Đ nói mình sẽ ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, bạn T nói mình sẽ đi du học và làm việc ở nước ngoài rồi gửi tiền về giúp đỡ cha mẹ, bạn S thì cho rằng mình sẽ lựa chọn cách nuôi, trồng theo kiểu truyền thống, còn bạn L thì muốn làm kỹ sư để nghiên cứu phát triển nông nghiệp. Trong tình huống này suy nghĩ của ai là phù hợp trách nhiệm của công dân với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

Lời giải: Suy nghĩ của bạn Đ (ứng dụng khoa học, công nghệ) và bạn L (nghiên cứu phát triển nông nghiệp) là phù hợp nhất với trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là những hành động trực tiếp thúc đẩy đổi mới, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Trong khi đó, việc bạn S chọn kiểu truyền thống đi ngược lại với hiện đại hóa, còn bạn T tập trung vào việc gửi tiền về giúp đỡ cha mẹ mang tính cá nhân hơn là đóng góp trực tiếp vào công cuộc chung.

Câu 35: Để may xong một bộ quần áo, chị H đã cần 2 giờ lao động, chị A cần 3 giờ lao động, chị T cần 4 giờ lao động, chị C cần 5 giờ lao động. Trên thị trường, xã hội chỉ thừa nhận mua và bán với thời gian là 3 giờ. Theo em, ai là người thực hiện đúng yêu cầu của quy luật giá trị?

Lời giải: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa phải phù hợp hoặc thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết. Trong trường hợp này, thời gian lao động xã hội cần thiết là 3 giờ, do đó chị H (2 giờ) và chị A (3 giờ) là những người đáp ứng đúng yêu cầu của quy luật này.

Câu 36: Vô tình phát hiện bố rút tiền của công ty gia đình để mua nhà cho người tình đúng lúc chuẩn bị đi du học, K chán nản nên thường đến vũ trường để giải khuây. Tại đây K đã bị M dụ dỗ uống rượu say và ép quan hệ tình dục. Mẹ K lo lắng nên đã đặt cọc 300 triệu cho ông N nhờ chạy học bổng cho con đi du học. Trường hợp này hành vi của ai là vi phạm pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống này, tất cả các nhân vật được nêu trong đáp án D đều vi phạm pháp luật. Bố K vi phạm quyền sở hữu khi rút tiền công ty, M vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi ép K quan hệ tình dục. Mẹ K và ông N cùng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khi đưa và nhận tiền để “chạy” học bổng.

Câu 37: Vợ chồng anh T và chị H có hai người con là Q và M, trong đó M là con nuôi. Mặc dù anh T không đồng ý nhưng chị H thường yêu cầu M phải làm nhiều việc hơn so với Q, thấy M vất vả nên Q thường chia sẻ công việc cùng M. Biết chuyện anh T đã la mắng Q vì tội làm trái ý của mẹ, Q buồn bã ngồi khóc rồi rủ M bỏ nhà đi mấy hôm cho cha mẹ thay đổi. M không đồng ý và khuyên Q nên ở nhà. Trường hợp này những ai đã không tôn trọng quyền bình đẳng trong gia đình?

Lời giải: Trong tình huống này, chị H đã có hành vi phân biệt đối xử giữa con đẻ (Q) và con nuôi (M), vi phạm quyền bình đẳng giữa các con trong gia đình. Anh T cũng vi phạm quyền này khi không những không can ngăn vợ mà còn la mắng Q vì đã giúp đỡ M, thể hiện sự đồng tình với hành vi bất bình đẳng. Do đó, cả anh T và chị H đều là những người không tôn trọng quyền bình đẳng trong gia đình.

Câu 38: H là chủ tiệm game, thấy M và N đang nợ tiền chơi game của mình nên đã kêu M và N chuyển một gói ma túy tổng hợp đến Q để trừ nợ. Trên đường đi M kể cho T và K biết việc mình bị H ép làm việc xấu. Vì bênh bạn nên K đã mang dao đến chém H trọng thương. Trong thời điểm đó khi M và N đang đưa ma túy cho Q thì bị công an bắt. Trong trường hợp này, ai là người vi phạm pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống này, tất cả các cá nhân H, M, N, Q và K đều có hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể, H tổ chức vận chuyển ma túy; M và N vận chuyển trái phép chất ma túy; Q tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy; và K có hành vi cố ý gây thương tích cho H.

Câu 39: Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này ai đã thực hiện đúng ảnh hưởng của mối quan hệ cung - cầu?

Lời giải: Khi thị trường trái cây đang ở tình trạng cung vượt cầu (nhiều cửa hàng, ít người mua), chị M đã chuyển sang bán rau cải, nơi có ít người bán hơn, và chị H tìm kiếm thị trường khác có sức tiêu thụ tốt hơn. Cả hai hành động này đều thể hiện sự điều chỉnh đúng đắn theo quy luật cung - cầu để tránh thua lỗ.

Câu 40: Do nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng tăng lên vào dịp tết trung thu nên anh K đã đầu tư vào sản xuất bánh trung thu để bán, còn chị T thì thu mua bánh trung thu kém chất lượng và bán với giá rất rẻ. Gần đó, ông H và anh D cũng hùng vốn để thu mua hết tất cả bánh trung thu của các cửa hàng nhưng không bán ra thị trường mà để trong nhà chờ giá cao mới bán. Theo em, ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

Lời giải: Chị T có hành vi cạnh tranh không lành mạnh khi thu mua bánh trung thu kém chất lượng và bán với giá rẻ, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Ông H và anh D cũng thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông qua việc găm hàng, thao túng thị trường để chờ giá cao trục lợi. Anh K đầu tư sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu thị trường là hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Số 1 Bảo Thắng
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Thời Nhiệm
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.