TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong tư liệu lao động, bộ phận quyết định đến năng suất lao động là gì?

Lời giải: Trong tư liệu lao động, công cụ lao động là bộ phận quan trọng nhất và đóng vai trò quyết định đến năng suất lao động. Chúng trực tiếp tác động vào đối tượng lao động, cải thiện hiệu quả và làm tăng khả năng sản xuất của con người, từ đó nâng cao năng suất lao động.

Câu 2: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ thời gian lao động .....

Lời giải: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất và lưu thông hàng hóa phải căn cứ vào thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó. Điều này đảm bảo giá trị của hàng hóa được xác định bởi lượng lao động trung bình mà xã hội chấp nhận, chứ không phải thời gian lao động cá biệt của từng người sản xuất.

Câu 3: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện ở chỗ các quy định pháp luật là những khuôn mẫu, chuẩn mực chung áp dụng cho mọi chủ thể và trong mọi hoàn cảnh nhất định. Việc “bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định” chính là minh chứng rõ ràng nhất cho đặc tính này, đảm bảo sự bình đẳng và trật tự xã hội.

Câu 4: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ và làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Ví dụ như nộp thuế hoặc đi nghĩa vụ quân sự. Vì vậy, việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và chủ động làm những điều pháp luật yêu cầu chính là hình thức thi hành pháp luật.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải .......

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, người nào có hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị coi là tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Đây là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự, nhằm xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật và bảo vệ trật tự xã hội.

Câu 6: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội. Định nghĩa này khớp hoàn toàn với các yếu tố được nêu trong câu hỏi về một hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 7: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là gì?

Lời giải: Nội dung “Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý” chính là biểu hiện của nguyên tắc “bình đẳng trước pháp luật”. Điều này đảm bảo rằng tất cả mọi người đều được đối xử như nhau trước các quy định của pháp luật, không phân biệt địa vị xã hội, giới tính, tôn giáo hay dân tộc.

Câu 8: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện .....

Lời giải: Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm việc vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong nhiều khía cạnh, trong đó có việc quyết định kế hoạch hóa gia đình. Điều này được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Các lựa chọn A, B, C đều vi phạm pháp luật và các nguyên tắc cơ bản về quyền con người, không phải là nội dung của quyền bình đẳng.

Câu 9: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong .....

Lời giải: Quy định công dân đủ điều kiện được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện quyền lao động. Đây là quyền cơ bản, đảm bảo mọi người đều có cơ hội ngang nhau để đóng góp và phát triển bản thân thông qua công việc, không có sự phân biệt đối xử.

Câu 10: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền gì?

Lời giải: Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và không thuộc ngành nghề bị cấm, mọi doanh nghiệp đều có quyền “tự chủ đăng kí kinh doanh”. Điều này thể hiện quyền tự do kinh doanh của công dân và tổ chức, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

Câu 11: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các ....

Lời giải: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Điều này nhằm đảm bảo mọi dân tộc, dù đa số hay thiểu số, đều có quyền tham gia và đóng góp vào quản lý nhà nước, thể hiện sự tôn trọng và đoàn kết dân tộc.

Câu 12: Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều bị xử lí như thế nào?

Lời giải: Mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là vi phạm pháp luật nghiêm trọng và phải được xử lí theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Điều này đảm bảo công lý được thực thi, quyền con người được bảo vệ và giữ vững trật tự xã hội.

Câu 13: Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi tự mình làm gì?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, cho phép mỗi người bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình một cách công khai và có trách nhiệm. Việc trình bày ý kiến trong các cuộc họp là một hình thức cụ thể, phù hợp để công dân thực hiện quyền này, đồng thời góp phần xây dựng và phát triển cộng đồng.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, nhân viên làm nhiệm vụ chuyển phát phải làm gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bưu chính, nhân viên làm nhiệm vụ chuyển phát có trách nhiệm phải chuyển thư đến đúng địa chỉ và đúng người nhận. Điều này nhằm đảm bảo quyền bí mật thư tín của công dân và duy trì chất lượng dịch vụ. Các hành vi khác như kiểm soát nội dung hay niêm yết tài liệu mật là vi phạm pháp luật.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp chủ yếu thông qua quyền bầu cử và ứng cử. Quyền này cho phép công dân lựa chọn những đại biểu đại diện cho ý chí và lợi ích của mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Thông qua các đại biểu được bầu, ý chí của nhân dân được thể hiện và thực hiện trong quá trình quản lý đất nước.

Câu 16: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân .....

Lời giải: Cơ chế thực hiện dân chủ trực tiếp ở phạm vi cơ sở theo quy định của pháp luật Việt Nam được tóm tắt bằng phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Phương châm này khẳng định vai trò của người dân trong việc tham gia giám sát các hoạt động của chính quyền và cộng đồng.

Câu 17: Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm gì?

Lời giải: Khiếu nại là quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ. Công dân thực hiện quyền này khi có căn cứ cho rằng một quyết định hành chính đã xâm phạm trực tiếp đến “lợi ích hợp pháp của mình”, nhằm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại và bảo vệ quyền lợi đó.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được làm gì?

Lời giải: Quyền được phát triển là một trong những quyền cơ bản của công dân, bao gồm quyền được học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Do đó, việc mọi công dân đều được tham gia hoạt động văn hóa là một nội dung quan trọng, thiết yếu của quyền này, giúp con người phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần theo quy định của pháp luật.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được có quyền lợi gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền học tập của công dân bao gồm việc được học không hạn chế từ bậc học thấp đến bậc học cao. Điều này đảm bảo mọi công dân đều có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp cận và nâng cao trình độ giáo dục của mình, phù hợp với năng lực và nguyện vọng cá nhân.

Câu 20: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh doanh cho phép mọi công dân khi đủ điều kiện pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với khả năng và mong muốn của mình. Điều này đảm bảo sự công bằng trong việc tham gia vào thị trường và phát triển kinh tế.

Câu 21: Bà B trồng rau sạch bán lấy tiền mua dụng cụ học tập cho con, như vậy tiền đã thể hiện chức năng nào sau đây?

Lời giải: Trong trường hợp bà B bán rau sạch lấy tiền rồi dùng số tiền đó mua dụng cụ học tập cho con, tiền đã đóng vai trò là vật trung gian trong quá trình trao đổi hàng hóa. Đây chính là chức năng “phương tiện lưu thông” của tiền tệ, giúp quá trình mua bán diễn ra thuận tiện và nhanh chóng.

Câu 22: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

Lời giải: Hành vi đầu cơ tích trữ để nâng giá là một biểu hiện rõ ràng của cạnh tranh không lành mạnh. Việc này nhằm mục đích thao túng thị trường, tạo ra sự khan hiếm giả tạo để ép giá, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh khác. Đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh.

Câu 23: Người có thẩm quyền áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi “Xử phạt người vi phạm giao thông” là một ví dụ điển hình về việc người có thẩm quyền (như cảnh sát giao thông) áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm. Đây là hoạt động thực thi pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo trật tự xã hội và an toàn giao thông.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi gây tai nạn làm chết người, bởi hành vi này có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự. Các lựa chọn khác như tham gia lễ hội, hút thuốc nơi công cộng hay trì hoãn thời gian tham gia giao thông thường chỉ bị xử lí hành chính hoặc không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa được thể hiện ở việc các dân tộc có quyền và điều kiện như nhau để phát triển, bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống của mình. Việc phát triển văn hóa truyền thống là nội dung trực tiếp nhất thể hiện quyền này, giúp mỗi dân tộc giữ gìn và phát huy những giá trị đặc trưng, góp phần làm phong phú nền văn hóa chung của đất nước.

Câu 26: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi “khống chế con tin” trực tiếp uy hiếp nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe của người khác, thường kèm theo việc sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực. Đây là sự xâm phạm trực tiếp và nghiêm trọng nhất đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 27: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi “Tự ý phát tán thư tín của người khác” là sự vi phạm trực tiếp quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Pháp luật quy định rõ, không ai được tự ý bóc mở, đọc, thu giữ hoặc tiết lộ nội dung thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, vì đây là quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư. Do đó, việc phát tán thư tín mà không có sự đồng ý là hành vi trái pháp luật.

Câu 28: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang làm gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân được thực hiện quyền bầu cử trừ các trường hợp bị tước quyền bầu cử, đang chấp hành bản án hình sự, hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Việc công tác ở ngoài tỉnh không ảnh hưởng đến quyền bầu cử của công dân, họ vẫn có thể đăng ký bầu cử tại nơi công tác hoặc nơi thường trú.

Câu 29: Trước khi ban hành quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết thành phố A, chính quyền đã tổ chức hội thảo, xin ý kiến rộng rãi các tầng lớp nhân dân trong thành phố. Chính quyền thành phố A đã tạo điều kiện để nhân dân thực hiện quyền nào?

Lời giải: Việc chính quyền thành phố A tổ chức hội thảo, xin ý kiến rộng rãi của nhân dân về quy hoạch chi tiết là tạo điều kiện để người dân thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, xã hội. Đây là quyền cơ bản của công dân, thể hiện sự dân chủ trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách, góp phần xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Câu 30: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ. Hành vi “Đánh cắp bản quyền chế tạo” là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền sở hữu trí tuệ, là sự vi phạm pháp luật về quyền sáng tạo của công dân đã được pháp luật bảo hộ.

Câu 31: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Quy định này thể hiện tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật. Pháp luật do nhà nước ban hành, mang tính quyền lực nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế. Việc áp dụng mức phạt cao nhất cho hành vi từ chối kiểm tra nồng độ cồn chính là một biện pháp cưỡng chế, bắt buộc mọi người phải tuân theo.

Câu 32: Anh A từ chối chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của phường X. Anh A đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ pháp lý, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Việc anh A từ chối chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của phường X chính là không thực hiện nghĩa vụ được pháp luật yêu cầu. Do đó, anh A đã không thi hành pháp luật.

Câu 33: Vì muốn cháu ruột mình là anh K, một cán bộ người Kinh được tăng cường theo đề án đưa trí thức trẻ về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc vào diện tái cử cho khóa sau. Ông A đã loại hồ sơ của anh B sinh viên người dân tộc thiểu số ở địa phương vừa tốt nghiệp ra trường khỏi danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã với lý do anh này mới ra trường chưa có kinh nghiệm. Anh B chưa được thực hiện đúng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Việc ông A loại hồ sơ của anh B khỏi danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị. Mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

Câu 34: Tại hội nghị hiệp thương lấy ý kiến quần chúng tại nơi cư trú, ông S đã bày tỏ quan điểm của mình về một số ứng cử viên. Ông S đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc ông S bày tỏ quan điểm của mình về các ứng cử viên tại hội nghị hiệp thương là biểu hiện của quyền tự do ngôn luận. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, cho phép mọi người bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân về các vấn đề xã hội và chính trị.

Câu 35: Nhân dân thôn A họp bàn và quyết định các tiêu chí cơ bản để bình xét gia đình văn hóa, hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn thôn. Việc họp bàn và quyết định của bà con thôn A thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào?

Lời giải: Việc nhân dân thôn A họp bàn và quyết định các tiêu chí bình xét là hoạt động tham gia quản lý nhà nước và xã hội trực tiếp tại cộng đồng dân cư. Thôn (làng) là một đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia vào các quyết định địa phương. Do đó, hoạt động này thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở.

Câu 36: Đang cần ý tưởng để hoàn thành các mẫu thiết kế thời trang do công ty giao, nên khi được chị Q gửi mail nhờ góp ý về một số mẫu quần áo do chị mới thiết kế, anh D đã tự ý sao chép vào máy tính, sau đó chỉnh sửa một số chi tiết rồi nộp cho chị K trưởng phòng. Thấy các mẫu thiết kế đẹp, chị K đã bí mật nhờ anh V bạn mình liên hệ và bán cho bà T giám đốc công ty Y. Phát hiện sự việc, chị Q đã làm đơn tố cáo. Anh D và chị K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân là quyền được tự do sáng tạo, sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và được pháp luật bảo hộ quyền tác giả. Hành vi sao chép, chỉnh sửa và bán các mẫu thiết kế của chị Q do anh D và chị K thực hiện đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tác giả, vốn là một phần quan trọng của quyền sáng tạo.

Câu 37: Vì anh A rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để đầu tư chứng khoán, nên chị B là vợ trong lúc nóng giận đã bỏ nhà đi biệt tích trong khi đang chờ bổ nhiệm chức danh trưởng phòng. Do dịch bệnh bùng phát cần có cán bộ tham gia chỉ đạo phòng chống dịch, ông S Giám đốc sở X nơi chị B công tác đã nhận của anh T là nhân viên dưới quyền hai trăm triệu đồng và kí quyết định điều động anh T vào vị trí trưởng phòng dự kiến dành cho chị B trước đây. Biết chuyện, anh K nảy sinh ý định rủ anh A tống tiền ông S. Những ai dưới đây vừa vi phạm kỷ luật vừa vi phạm hình sự?

Lời giải: Ông S và anh T là những người vừa vi phạm kỷ luật, vừa vi phạm hình sự. Cụ thể, ông S đã phạm tội “Nhận hối lộ” (vi phạm hình sự) và lạm dụng chức vụ quyền hạn (vi phạm kỷ luật); anh T đã phạm tội “Đưa hối lộ” (vi phạm hình sự) và vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức (vi phạm kỷ luật).

Câu 38: Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin mở văn phòng công chứng của ông A và ông B. Nhận của ông A năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ đầy đủ của ông B theo yêu cầu của ông A, rồi cùng anh V nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông A. Phát hiện anh V được chị N chia tiền để làm việc này, ông B tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm khiến uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Những người vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh là chị N, ông A và anh V. Chị N đã lạm dụng chức vụ quyền hạn, nhận hối lộ để tạo lợi thế cho ông A; ông A sử dụng tiền để cạnh tranh không lành mạnh; và anh V là đồng phạm làm giả giấy tờ. Hành vi của ông B là vu khống, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác chứ không phải là hành vi vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 39: Thương con gái mình là chị M bị chồng là anh K đánh trọng thương phải nhập viện điều trị một tháng, ông N nhờ anh T đến nhà đe dọa con rể. Trong lúc hai bên tranh cãi, anh T đẩy anh K ngã gãy tay nên anh T bị ông P bố anh K áp giải đến cơ quan công an. Những ai dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

Lời giải: Trong tình huống này, chị M là nạn nhân bị xâm phạm sức khỏe nên không vi phạm pháp luật. Ông P có hành vi áp giải anh T (người vừa gây thương tích cho con mình) đến cơ quan công an là thực hiện đúng quyền của công dân khi bắt người phạm tội quả tang. Do đó, chị M và ông P là những người không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 40: Sau khi nhận tiền của ông A năm mươi triệu đồng thì giám đốc công ty X là ông R là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị B và nhận con gái của ông T là chị X vào làm việc. Biết chuyện, chồng chị B là anh K đã đến để chửi bới và đập phá đồ đạc trong phòng làm việc của ông R. Khi đến giải quyết vụ việc, do anh P là trưởng công an phường đã nhận tiền của ông R nên anh đã lập biên bản ghi thêm lỗi đánh người gây thương tích mà anh K không vi phạm. Những ai dưới đây vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?

Lời giải: Ông R vừa là đối tượng bị khiếu nại (về quyết định sa thải chị B trái luật), vừa bị tố cáo (về hành vi nhận hối lộ). Tương tự, anh P là công chức nhà nước có hành vi lạm quyền, làm sai lệch hồ sơ vụ án (hành vi bị khiếu nại) và hành vi nhận hối lộ (hành vi bị tố cáo).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi THPT QG môn GDCD năm 2021 online – Đề thi của Bộ GD&ĐT – Mã đề 310
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Nhân Tông
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc lần 3
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Bình Phú
  5. Thi thử THPT môn Giáo Dục Công Dân online – Đề thi chính thức năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.