TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tông

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tông giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tông

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, xâm phạm đến các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân (quan hệ phi tài sản). Các hành vi này thường liên quan đến hợp đồng, quyền sở hữu, hoặc các quyền về danh dự, nhân phẩm, gây ra thiệt hại dân sự và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Câu 2: Người giải quyết khiếu nai là cơ quan, tổ chức, cá nhân

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được pháp luật trao cho. Việc này đảm bảo tính pháp lý, khách quan và hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, tránh tình trạng giải quyết tùy tiện hoặc không có giá trị pháp lý.

Câu 3: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế

Lời giải: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó không chỉ bao gồm sự tăng trưởng về quy mô sản lượng mà còn gắn liền với những thay đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí, tiến bộ, đồng thời hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội. Vì vậy, đáp án A là định nghĩa chính xác và đầy đủ nhất cho phát triển kinh tế.

Câu 4: Công dân có thể sử dụng quyền tụ do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của cơ quan, trường học là một hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng đắn, có tổ chức và theo quy định của pháp luật. Việc phát biểu “ở bất cứ nơi nào” hay “theo sở thích” mà không tuân thủ quy định có thể dẫn đến vi phạm pháp luật.

Câu 5: Pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện trong những trường hợp cần thiết và có căn cứ pháp lý rõ ràng. Một trong những trường hợp đó là khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh tại đó. Điều này nhằm đảm bảo công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, đồng thời vẫn bảo vệ quyền cơ bản của công dân.

Câu 6: Vi phạm kỉ luật là hành vi xâm phạm tới

Lời giải: Vi phạm kỉ luật là hành vi xâm phạm đến các quy tắc, nội quy được đặt ra trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là các quy định liên quan đến quan hệ lao động. Hành vi này trực tiếp ảnh hưởng đến trật tự, kỉ cương và hiệu quả của quá trình làm việc, gây ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, cũng như nội bộ tổ chức.

Câu 7: Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân Việt Nam, người đang phải chấp hành hình phạt tù là đối tượng không được thực hiện quyền bầu cử. Các trường hợp như người đang bị tình nghi, đang ốm hoặc đi công tác xa nhà vẫn được đảm bảo quyền bầu cử của mình.

Câu 8: Việc Nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

Lời giải: Việc Nhà nước ưu tiên cộng điểm cho học sinh dân tộc thiểu số trong tuyển sinh đại học là một chính sách nhằm tạo điều kiện công bằng. Chính sách này giúp giảm bớt rào cản do điều kiện kinh tế – xã hội khác biệt, đảm bảo học sinh thuộc các dân tộc có cơ hội tiếp cận giáo dục đại học như nhau, thể hiện sự bình đẳng về cơ hội học tập.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập của công dân?

Lời giải: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập của công dân bao gồm tạo điều kiện công bằng, hỗ trợ các đối tượng ưu tiên như miễn giảm học phí, cấp học bổng cho học sinh giỏi và giúp đỡ học sinh vùng khó khăn. Tuy nhiên, việc ưu tiên chọn trường đại học cho tất cả mọi người không phải là trách nhiệm của Nhà nước, mà Nhà nước đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển sinh dựa trên năng lực của cá nhân.

Câu 10: Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh bao gồm bình đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh, tìm kiếm thị trường, và tự do lựa chọn hình thức kinh doanh. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động thuộc phạm vi pháp luật lao động, liên quan đến quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, không phải là nội dung trực tiếp của bình đẳng trong kinh doanh theo nghĩa rộng.

Câu 11: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi

Lời giải: Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ được thực hiện khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Nhờ có chức năng này, giá trị của các hàng hóa được quy đổi và so sánh với nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế trên thị trường.

Câu 12: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam tập trung vào các mối quan hệ cốt lõi như vợ chồng, cha mẹ và con, cũng như giữa anh chị em. Khái niệm này không bao gồm sự bình đẳng giữa tất cả những người trong họ hàng theo nghĩa pháp lý trực tiếp, mà đây là mối quan hệ xã hội rộng hơn. Do đó, bình đẳng giữa những người trong họ hàng không phải là nội dung cốt lõi của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được pháp luật quy định.

Câu 13: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của

Lời giải: Việc mọi doanh nghiệp đều chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh. Nguyên tắc này đảm bảo rằng tất cả các chủ thể kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu hay thành phần kinh tế, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật trong các hoạt động kinh doanh. Điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng cho sự phát triển.

Câu 14: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

Lời giải: Khái niệm được đưa ra trong câu hỏi mô tả chính xác về “cạnh tranh”. “Cạnh tranh” là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận. Đây là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường.

Câu 15: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được Nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa phá luật với

Lời giải: Quy phạm đạo đức là những chuẩn mực ứng xử của con người, được xã hội thừa nhận và tự giác tuân theo. Khi Nhà nước đưa những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật, điều đó thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật và đạo đức, nơi pháp luật bảo vệ và phát huy những giá trị đạo đức tiến bộ.

Câu 16: Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức?

Lời giải: Đặc điểm nổi bật của pháp luật để phân biệt với đạo đức là tính quy phạm phổ biến, tức là pháp luật có hiệu lực bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải tuân thủ. Trong khi đó, đạo đức thường dựa trên sự tự giác, lương tâm và dư luận xã hội, không có tính cưỡng chế của Nhà nước.

Câu 17: Công dân tham gia đóng góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là thực hiện

Lời giải: Hành vi công dân tham gia đóng góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Đây là một quyền dân chủ cơ bản, cho phép công dân thể hiện trách nhiệm và vai trò của mình trong việc xây dựng và giám sát hoạt động của Nhà nước. Quyền này góp phần đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong quản lí đất nước.

Câu 18: Quyền học tập không hạn chế của công dân có nghĩa là, công dân có quyền

Lời giải: Quyền học tập không hạn chế của công dân có nghĩa là công dân có quyền được học ở mọi bậc học, từ phổ thông đến đại học, thông qua các hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển công bằng. Điều này đảm bảo mọi người đều có cơ hội tiếp cận giáo dục phù hợp với năng lực và nguyện vọng, chứ không phải là không cần bất kỳ điều kiện nào.

Câu 19: Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ chồng?

Lời giải: Lương tháng của vợ, chồng là thu nhập có được trong thời kỳ hôn nhân, thuộc về khối tài sản chung của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Các tài sản như có trước khi kết hôn, được chia riêng hoặc được tặng cho, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân đều được xem là tài sản riêng.

Câu 20: Quyền được tự do tìm tòi, nghiên cứu để đưa ra các phát minh, sán chế, cải tiến kĩ thuật là nội dung thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tự do nghiên cứu khoa học, sáng tạo văn học, nghệ thuật và quyền được thực hiện các hoạt động phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật. Các hoạt động như tìm tòi, nghiên cứu để đưa ra phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật chính là nội dung cốt lõi thuộc quyền sáng tạo. Quyền này thể hiện sự đóng góp của cá nhân vào sự phát triển chung của xã hội.

Câu 21: Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quy chế tuyển sinh đại học quy định ưu tiên tuyển thẳng học sinh đạt giải trong các kỳ thi là thể hiện quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi công dân có điều kiện để phát triển toàn diện, phát huy tài năng và trí tuệ của mình. Việc tạo cơ hội đặc biệt giúp những học sinh xuất sắc tiếp tục phát triển năng lực, đóng góp tích cực cho xã hội.

Câu 22: Ở nước ta hiện nay, đối tượng nào dưới đây có quyền thành lập doanh nghiệp?

Lời giải: Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện pháp lý mới có quyền thành lập doanh nghiệp. Người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc người đang chấp hành hình phạt tù đều là những đối tượng không được phép hoặc bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Câu 23: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức

Lời giải: “Sử dụng pháp luật” là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi công dân T phát hiện hành vi vi phạm và báo cho cơ quan chức năng để ngăn chặn, T đã thực hiện quyền và trách nhiệm của mình, đây chính là hình thức “sử dụng pháp luật”.

Câu 24: Là công nhân nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, ông V thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. Ông V đã có hành vi vi phạm nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi đi làm muộn mà không có lí do chính đáng của ông V là việc vi phạm nội quy, quy định về giờ giấc làm việc của nhà máy. Đây được xem là hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Người lao động sẽ bị xử lý theo các hình thức kỷ luật nội bộ của doanh nghiệp.

Câu 25: Bà M có cửa hàng ăn uống, thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M. Vậy bà M phải chịu trách nhiệm nào dưới đây về hành vi vi phạm của mình

Lời giải: Hành vi kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm lối đi của người đi bộ là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý trật tự đô thị. Việc Công an phường lập biên bản xử phạt bà M cho hành vi này thuộc về trách nhiệm hành chính.

Câu 26: P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống trên thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Mặc dù P và Q thực hiện nghĩa vụ quân sự khác nhau do P được hưởng quyền tạm hoãn theo quy định pháp luật, nhưng cả hai vẫn bình đẳng trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Tổ quốc. Pháp luật quy định rõ ràng các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự, đảm bảo sự công bằng cho mọi công dân.

Câu 27: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “ Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ

Lời giải: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định rõ về bổn phận của con đối với cha mẹ, bao gồm yêu quý, kính trọng, hiếu thảo và phụng dưỡng. Do đó, quy định này trực tiếp đề cập đến bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con, thể hiện trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên.

Câu 28: Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian một năm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống trên thể hiện quyền bình đẳng về nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh. Cả hai công ty, dù kinh doanh cùng một mặt hàng và gặp khó khăn như nhau, đều được miễn giảm thuế, khẳng định nguyên tắc bình đẳng của mọi chủ thể khi tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Câu 29: Để được đề nghị thay đổi nội dung của hợp đồng lao động, chị T đã căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động?

Lời giải: Trong giao kết và thay đổi nội dung hợp đồng lao động, các bên phải tuân thủ nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng. Nguyên tắc này đảm bảo rằng mọi sự thỏa thuận, bao gồm cả việc đề nghị thay đổi, đều xuất phát từ ý chí tự nguyện và bình đẳng về quyền lợi giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 30: Do mâu thuẫn với nhau nên C đã bịa đặt tung tin xấu về D trên Facebook. Việc làm của C đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của D?

Lời giải: Hành vi bịa đặt và tung tin xấu trên Facebook của C nhằm vào D đã trực tiếp xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của D. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và uy tín, không ai được phép xâm phạm.

Câu 31: Trong lúc chơi game, giữa H và K xảy ra mâu thuẫn dẫn đến chửi nhau trên mạng. Hai bên thách đố và tìm gặp nhau, đánh nhau. Kết quả là H đã đánh K gây thương tích. Hành vi của H xâm phậm tới quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi của H đánh K gây thương tích đã trực tiếp xâm phạm đến thân thể của K. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của công dân, được pháp luật bảo vệ, có nghĩa là không ai được phép tự ý xâm phạm thân thể người khác.

Câu 32: Giờ ra chơi H ở lại trong lớp. Thấy điện thoại của V để trên bàn có tin nhắn, H đã nhanh chóng đọc tin nhắn trên điện thoại của V. Hành vi này của H đã xâm phậm đến

Lời giải: Hành vi của H đã xâm phạm đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của V. Việc tự ý đọc tin nhắn trên điện thoại của người khác mà không được phép là vi phạm nguyên tắc về bí mật thư tín, điện thoại, vốn là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ.

Câu 33: Hai anh công an đang đuổi bắt một tên trộm xe máy. Nghi ngờ tên trộm chạy vào một nhà dân, hai anh cần lựa chọn các xử xự nào dưới đây để có thể tìm bắt được kẻ trộm, vừa đảm bảo đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công an khi muốn khám xét nhà dân cần phải có lệnh khám xét hoặc được sự đồng ý của chủ nhà, trừ các trường hợp khẩn cấp đặc biệt như bắt người phạm tội quả tang. Việc đề nghị chủ nhà cho khám xét và chỉ tiến hành khi được đồng ý là hành động đúng đắn, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 34: Phát hiện thấy một nhóm người đang cưa trộm gỗ trong rừng quốc gia, D đã báo ngay cho cơ quan kiểm lâm. D đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi của D phát hiện nhóm người đang cưa trộm gỗ và báo ngay cho cơ quan kiểm lâm chính là việc thực hiện quyền tố cáo của công dân. Quyền tố cáo cho phép công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc của tổ chức.

Câu 35: Chị H bị Giám đốc Công ty kỉ luật với hình thức “ chuyển công tác khác”. Chị H muốn làm đơn gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì cho rằng quyết định của Giám đốc là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mính. Vậy chị H cần làm đơn gì dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Trong trường hợp chị H bị Giám đốc Công ty ra quyết định kỷ luật mà chị cho rằng trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chị H cần làm đơn khiếu nại. “Đơn khiếu nại” là hình thức đúng pháp luật để công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là sai.

Câu 36: Công ty A ở tỉnh Cao Bằng và công ty B ở tỉnh Hải Dương cùng sản xuất vở học sinh, Công ty A phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau?

Lời giải: Sự khác biệt về mức thuế thu nhập doanh nghiệp giữa Công ty A ở Cao Bằng và Công ty B ở Hải Dương chủ yếu dựa vào yếu tố địa bàn kinh doanh. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (như tỉnh Cao Bằng) thường được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, trong đó có mức thuế suất ưu đãi thấp hơn nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển.

Câu 37: Do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô nên anh A đã va chạm với xe mô tô do anh B điều khiển đi vượt đèn đỏ khiến anh B ngã xe. Thấy vậy, anh C là người cùng đi xe với anh B đã đánh anh A. Những ai dưới đây là người vi phậm pháp luật hành chính.

Lời giải: Cả anh A, anh B và anh C đều là người vi phạm pháp luật hành chính. Anh A vi phạm do sử dụng điện thoại khi lái xe mô tô, anh B vi phạm do vượt đèn đỏ. Anh C vi phạm pháp luật hành chính do có hành vi xâm phạm sức khỏe người khác (đánh anh A) hoặc gây rối trật tự công cộng.

Câu 38: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sơ chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh D tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai là người vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật. Trong tình huống này, ông T đã vi phạm khi đưa hối lộ để có lợi thế cạnh tranh không lành mạnh; ông Q vi phạm khi thuê người tung tin bịa đặt để hạ uy tín đối thủ; và ông P vi phạm khi nhận hối lộ và xử phạt một cách thiên vị, tạo ra sự bất bình đẳng.

Câu 39: Trong trường hợp nào dưới đây, chiếc ô tô sẽ là tư liệu lao động?

Lời giải: Tư liệu lao động là những vật thể mà con người dùng để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm. Trong trường hợp chiếc ô tô được dùng để vận chuyển hàng hóa, nó đang thực hiện chức năng như một công cụ hỗ trợ quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, do đó nó là tư liệu lao động.

Câu 40: Khi giá cả một loại hàng hóa tăng vọt, người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

Lời giải: Khi giá cả một loại hàng hóa tăng vọt, điều đó cho thấy nhu cầu thị trường đối với hàng hóa đó đang rất cao và mang lại lợi nhuận lớn. Để tối đa hóa lợi nhuận, người sản xuất sẽ có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất để cung ứng nhiều hơn ra thị trường, tận dụng cơ hội giá cao.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  5. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.