TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lưu Nhân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lưu Nhân giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lưu Nhân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đâu?

Lời giải: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn sâu xa từ thực tiễn đời sống xã hội, bởi vì pháp luật được ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ, giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động thực tiễn của con người. Thực tiễn xã hội là cơ sở khách quan để nhà nước nhận diện và thể chế hóa thành các quy định pháp luật, đảm bảo trật tự và sự phát triển của xã hội.

Câu 2: Hiến pháp do tổ chức nào dưới đây ban hành?

Lời giải: Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, do Quốc hội ban hành. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến và lập pháp tại Việt Nam.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật có ba đặc trưng cơ bản là tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính quyền lực, bắt buộc chung. “Tính thuyết phục, nêu gương” là đặc trưng của đạo đức, không phải là đặc trưng cơ bản của pháp luật. Pháp luật chủ yếu dựa vào tính cưỡng chế và quyền lực nhà nước để đảm bảo sự tuân thủ.

Câu 4: Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này đề cập đến điều gì?

Lời giải: Nhận định trên chỉ ra rằng pháp luật là công cụ để nhà nước kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động, duy trì trật tự xã hội và thực hiện quản lí đất nước. Đây chính là một trong những chức năng cơ bản của pháp luật, giúp nhà nước điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo vệ lợi ích chung.

Câu 5: Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền tố cáo của mình là biểu hiện cụ thể về nội dung nào?

Lời giải: Việc pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền tố cáo của mình là biểu hiện cụ thể của chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội. Pháp luật hướng dẫn hành vi, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được thực hiện một cách đúng đắn, có trật tự.

Câu 6: Việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm. Đây là hành vi chủ động của chủ thể pháp luật trong việc khai thác các khả năng pháp lí được quy định. Do đó, việc sử dụng đúng đắn các quyền và làm những gì pháp luật cho phép thuộc về hình thức này.

Câu 7: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức mà các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Ví dụ điển hình là việc công dân nộp thuế, đi nghĩa vụ quân sự hay các tổ chức chấp hành các quy định về môi trường, an toàn lao động.

Câu 8: “Gái một con trông mòn con mắt. Gái hai con, con mắt liếc ngang. Ba con cổ ngẳng,răng vàng. Bốn con quần áo đi ngang khết mù. Năm con tóc rối tổ cu. Sáu con yếm trụt, váy dù vắt ngang.” Câu ca dao trên nói gì?

Lời giải: Câu ca dao miêu tả sự thay đổi về ngoại hình của người phụ nữ qua từng lần sinh nở, từ “trông mòn con mắt” đến “tóc rối tổ cu”, “yếm trụt, váy dù”. Điều này thể hiện rõ ràng những hậu quả nặng nề về sức khỏe và nhan sắc mà việc sinh con quá nhiều gây ra cho người phụ nữ trong xã hội xưa.

Câu 9: Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?

Lời giải: Hành vi “sử dụng pháp luật” thể hiện việc các chủ thể pháp luật thực hiện các quyền của mình trong khuôn khổ pháp luật. Việc anh A bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình là đang thực hiện quyền định đoạt tài sản theo pháp luật dân sự, đây chính là một hình thức sử dụng pháp luật. Các đáp án B, C, D đều là hành vi vi phạm pháp luật hoặc không đúng theo quy định pháp luật.

Câu 10: Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm gì?

Lời giải: Hành vi của ông A không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B là vi phạm nghĩa vụ trong giao dịch dân sự. Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán, nghĩa vụ thanh toán giữa các cá nhân được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự. Do đó, ông A đã vi phạm pháp luật dân sự.

Câu 11: Ông A cố ý giết người, ông A phải chịu xử lí trách nhiệm gì?

Lời giải: Hành vi cố ý giết người là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự. Do đó, ông A phải chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật với các hình phạt tương ứng. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm bồi thường (dân sự) không phải là hình thức xử lý chính cho hành vi này.

Câu 12: Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

Lời giải: Hành vi của bạn M rủ bạn khác dùng hung khí đánh anh K dẫn đến tử vong là hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người hoặc giết người. Đây là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm quyền được sống của công dân và bị pháp luật hình sự xử lý.

Câu 13: Quyền của công dân không tách rời nội dung nào sau đây?

Lời giải: Trong hệ thống pháp luật và giáo dục công dân, quyền của công dân luôn gắn liền và không thể tách rời với nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân khi hưởng quyền lợi đều phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung.

Câu 14: Anh A mua ti vi Sony 40 inch với giá 10 triệu đồng. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng nào sau đây?

Lời giải: Trong trường hợp này, việc xác định giá 10 triệu đồng cho chiếc ti vi thể hiện chức năng thước đo giá trị của tiền. Chức năng này cho phép tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa, giúp người mua và người bán biết được giá trị trao đổi của sản phẩm.

Câu 15: Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình được thể hiện điều gì?

Lời giải: Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình được thể hiện rõ nhất qua việc mỗi người có bổn phận thương yêu, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau. Điều này bao hàm sự tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân, cùng nhau chia sẻ trách nhiệm và hỗ trợ trong cuộc sống. Các lựa chọn khác không trực tiếp phản ánh sự bình đẳng trong mối quan hệ anh chị em mà hướng về nghĩa vụ đối với cha mẹ hoặc quyền công dân chung.

Câu 16: Để may một cái áo N may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy N bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?

Lời giải: Theo quy luật giá trị, giá trị của hàng hóa được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, chứ không phải thời gian lao động cá biệt của từng người sản xuất. Trong trường hợp này, thời gian lao động xã hội cần thiết là 4 giờ, do đó giá trị của chiếc áo tương ứng với 4 giờ lao động.

Câu 17: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản nào?

Lời giải: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là ba yếu tố cơ bản cấu thành nên bất kỳ quá trình sản xuất nào. Trong đó, sức lao động tác động vào đối tượng lao động bằng tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

Câu 18: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền gì?

Lời giải: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. Điều này thể hiện sự bình đẳng về cơ hội, tạo điều kiện cho cá nhân phát huy năng lực trong lĩnh vực lao động.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con?

Lời giải: Nội dung “Con cả có trách nhiệm nuôi dưỡng khi cha mẹ về già” không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con, cũng như giữa các con với nhau. Theo nguyên tắc bình đẳng trong gia đình, các con đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ, không phân biệt thứ bậc hay giới tính.

Câu 20: H đang học lớp 10, bố mẹ H bắt bỏ học lấy chồng vì cho rằng con gái đằng nào cũng lấy chồng là xong học hành làm gì nhiều cho mất thời gian và tốn kém tiền của. Theo em bố mẹ H đã vi phạm nội dung nào trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Việc bố mẹ H bắt H bỏ học lấy chồng đã vi phạm quyền được học tập, phát triển của con và nguyên tắc “Bình đẳng giữa cha mẹ và con” trong Luật Hôn nhân và Gia đình. Cha mẹ phải tôn trọng quyền của con cái, không được ép buộc hay cản trở việc học hành, phát triển của con.

Câu 21: Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị vẫn yên ả cho đến một ngày chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ, anh T phản đối quyết liệt. Theo em, anh T đã vi phạm quan hệ nào?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau về mọi mặt, bao gồm quyền tự do học tập, nâng cao trình độ. Việc anh T phản đối quyết liệt mong muốn đi học của chị B đã vi phạm quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng, cụ thể là quyền bình đẳng trong việc phát triển bản thân.

Câu 22: Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T ( không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T sẽ như thế nào?

Lời giải: Theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong giờ làm việc mà vẫn hưởng đủ lương. Chị T không thuộc đối tượng mang thai nên không được hưởng chế độ ưu đãi này theo quy định của pháp luật.

Câu 23: Các dân tộc ở Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là một trong những biểu hiện cơ bản của quyền bình đẳng về chính trị. Điều này đảm bảo mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc xây dựng và điều hành đất nước, thể hiện sự công bằng trong hệ thống chính trị.

Câu 24: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện nội dung khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi mô tả việc Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển cho tất cả các dân tộc trong một quốc gia, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da. Điều này thể hiện chính xác khái niệm về “Quyền bình đẳng giữa các dân tộc”. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Việt Nam, nhằm đảm bảo sự đoàn kết và phát triển hài hòa giữa các dân tộc.

Câu 25: Ý kiến nào duới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không có nghĩa là các tôn giáo được hoạt động hoàn toàn theo ý muốn chủ quan của mình. Mọi hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, không được vi phạm an ninh quốc gia, trật tự công cộng, đạo đức xã hội.

Câu 26: Ở địa phương em, xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và để đảm bảo an ninh trật tự xã hội, việc tham gia các tổ chức tôn giáo lạ, có dấu hiệu lôi kéo, dụ dỗ bằng vật chất là không đúng quy định. Em cần không nhận tiền và báo ngay cho chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

Câu 27: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát” chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này bảo đảm mọi người không bị bắt giữ, giam giữ trái pháp luật, thể hiện sự tôn trọng tự do cá nhân và quyền công dân theo Hiến pháp.

Câu 28: Ông A là một thương lái, ông thu mua chuối xanh rồi ủ với hóa chất để bán ra thị trường. Vận dụng kiến thức đã học cho biết mục đích của ông A là gì?

Lời giải: Hành vi của ông A thu mua chuối xanh rồi ủ hóa chất để bán ra thị trường thường nhằm mục đích tăng tốc độ chín, cải thiện mẫu mã sản phẩm hoặc bảo quản lâu hơn. Tất cả những hành động này đều hướng tới việc tối đa hóa doanh thu và giảm chi phí. Do đó, mục đích cuối cùng và bao trùm của ông A là vì lợi nhuận.

Câu 29: Công an chỉ được bắt người trong trường hợp nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc bắt giữ người phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tố tụng hình sự. Công an chỉ được phép bắt người khi có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp hoặc lệnh phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc khẩn cấp. Do đó, lựa chọn có quyết định của Tòa án nhân dân là căn cứ pháp lý chính xác nhất trong các phương án được đưa ra.

Câu 30: Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp phải được trả tự do ngay khi nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, sau khi tiến hành bắt người trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan điều tra phải báo ngay cho Viện Kiểm sát để ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn lệnh bắt. Nếu Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt, người bị bắt phải được trả tự do ngay lập tức, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 31: Hoàn thành nội dung sau: Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân được hiểu là không ai được ..........

Lời giải: Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân được hiểu là không ai được phép có bất kỳ hành vi “xâm phạm” trái pháp luật nào đối với tính mạng và sức khỏe của người khác. “Xâm phạm” là từ ngữ chính xác và bao quát nhất, thể hiện tính chất vi phạm nghiêm trọng đối với quyền cơ bản này, bao gồm cả việc cố ý gây tổn hại.

Câu 32: H và N là bạn học cùng lớp, do mâu thuẫn về mặt tình cảm nên H đã nhắn tin xúc phạm N. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi nhắn tin xúc phạm người khác của H đã trực tiếp xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của N. Pháp luật Việt Nam quy định mọi công dân đều có quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và không ai được phép xâm phạm quyền này. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 33: Chị H và N cùng làm ở một công ty, ở chung một phòng trọ. Khi về đến phòng trọ, chị H có việc đi ra ngoài và để quên chiếc điện thoại ở phòng, lúc đó có tin nhắn đến, N đã cầm điện thoại và mở xem. Hành vi của N đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của N đã tự ý cầm điện thoại và mở xem tin nhắn đến của chị H, đây là hình thức thông tin riêng tư cá nhân. Pháp luật Việt Nam quy định mọi người có quyền được bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện tín, điện thoại và các hình thức thông tin riêng tư khác. Do đó, hành vi của N đã xâm phạm đến quyền bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện tín của chị H.

Câu 34: Công ty X ở tỉnh Y do ông A làm giám đốc đã có hành vi trốn thuế. Biết được việc đó, anh C cùng với anh D và anh E đã làm đơn tố cáo ông A. Nhận được đơn tố cáo, cơ quan chức năng Z đã vào cuộc kiểm tra công ty X và buộc công ty X phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế đã trốn và nộp thêm tiền phạt theo quy định của pháp luật. Những ai dưới đây đã áp dụng pháp luật?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào pháp luật để ra quyết định xử lý các trường hợp cụ thể. Trong tình huống này, chỉ có cơ quan chức năng Z đã ra quyết định buộc công ty X nộp thuế và tiền phạt, đây chính là hành vi áp dụng pháp luật.

Câu 35: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nào?

Lời giải: Chức năng “thước đo giá trị” của tiền tệ được thực hiện khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Điều này cho phép giá trị của các hàng hóa khác nhau được so sánh với nhau, giúp định giá và trao đổi dễ dàng hơn trong quá trình sản xuất và lưu thông.

Câu 36: Theo nguyên tắc nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử phổ thông quy định mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm. Điều này đảm bảo quyền tham gia chính trị rộng rãi cho toàn thể người dân, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo hay thành phần xã hội.

Câu 37: Anh A và chị B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Vì đã hứa giúp đỡ chị B nên anh H lãnh đạo cơ quan chức năng yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh A. Thấy chị B được cấp phép dù thiếu bằng chuyên ngành trong khi hồ sơ của mình đủ điều kiện vẫn bị loại, anh A đã thuê anh T tung tin đồn chị B thường xuyên phân phối hàng không đảm bảo chất lượng. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kính doanh?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh đảm bảo mọi chủ thể kinh tế được đối xử công bằng trước pháp luật. Trong tình huống trên, anh H đã lạm dụng chức vụ, chị P thực hiện mệnh lệnh sai trái, chị B nhận lợi ích bất hợp pháp và anh T có hành vi cạnh tranh không lành mạnh bằng cách tung tin đồn. Do đó, cả anh H, chị P, chị B và anh T đều vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 38: Anh A vừa lái xe máy vừa sử dụng điện thoại. Em B đi xe đạp điện bất ngờ sang đường, anh A không kịp xử lý nên đã va vào em B. Hậu quả là anh A và em B đều bị thương, xe máy của anh A và xe đạp điện của em B bị hư hỏng. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp trên, ai thực hiện đúng pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống này, anh A đã vi phạm quy định về an toàn giao thông khi vừa lái xe vừa sử dụng điện thoại. Em B cũng sai khi bất ngờ sang đường mà không chú ý quan sát. Chỉ có Cảnh sát giao thông là người đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình khi lập biên bản và xử lý vụ việc theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 39: Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh Pin sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

Lời giải: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền hiến định của công dân. Giám đốc B đã bất cẩn làm rơi công văn mật, gián tiếp tạo điều kiện cho hành vi vi phạm. Chị T đã tự ý mở và xem công văn, anh P sao chép để đăng tải và anh K chia sẻ lên mạng xã hội đều là những hành vi trực tiếp xâm phạm nghiêm trọng quyền này. Do đó, tất cả những người trên đều đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Câu 40: Anh B đi xe máy trên đường phố bị một cành cây rơi xuống làm anh B không tự chủ được tay lái, nên cả người và xe văng trên đường. Anh A đi sau một đoạn đâm vào xe máy của anh B làm xe máy của B hư hại một số bộ phận và bản thân B bị thương nhẹ. Anh B đòi anh A bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản. A không chịu bồi thường vì cho rằng mình không có lỗi. Anh B đã gọi anh D và anh Q đến đánh anh A và lấy xe máy của anh A về nhà, rồi yêu cầu anh A mang tiền đến đền bù mới trả xe. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?

Lời giải: Anh B đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tài sản của người khác khi gọi người đến đánh và giữ xe của anh A. Anh D và anh Q là đồng phạm, trực tiếp thực hiện hành vi xâm phạm sức khỏe và chiếm giữ tài sản trái phép của anh A. Vụ va chạm của anh A là sự kiện bất ngờ nên không thể khẳng định anh A có lỗi trong tình huống này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Đoàn Thượng Hải Dương lần 1
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2023
  3. Đề thi THPT QG môn GDCD năm 2021 online – Đề thi của Bộ GD&ĐT – Mã đề 310
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hai Bà Trưng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.