TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được Nhà nước ban hành. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền lực công để thiết lập, sửa đổi và bãi bỏ pháp luật, nhằm quản lý xã hội và duy trì trật tự.

Câu 2: Pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Việc pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước thể hiện bản chất nhà nước của pháp luật. Pháp luật do Nhà nước ban hành và thực hiện, là công cụ để Nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ chủ quyền, an ninh và các lợi ích quốc gia. Điều này khẳng định vai trò của pháp luật trong việc duy trì và củng cố quyền lực nhà nước.

Câu 3: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “tính quyền lực, bắt buộc chung” của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Mọi tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, nếu vi phạm sẽ bị Nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế để buộc phải thực hiện.

Câu 4: Căn cứu vào pháp luật giao thông đường bộ, Cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Trong những trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

Lời giải: Trong tình huống Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, pháp luật thể hiện vai trò là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội. Việc thực thi pháp luật giúp Nhà nước duy trì trật tự công cộng, điều chỉnh hành vi cá nhân và bảo vệ an toàn cho cộng đồng.

Câu 5: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, xe đạp máy. Những người vi phạm đều bị xử lí. Trong trường hợp này, pháp luật giao thông đường bộ đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người đều phải đội mũ bảo hiểm và người vi phạm đều bị xử lí, thể hiện đặc trưng “tính quy phạm phổ biến”. Đặc trưng này cho thấy các quy tắc xử sự của pháp luật là những quy tắc chung, áp dụng rộng rãi, lặp đi lặp lại nhiều lần đối với tất cả mọi chủ thể khi đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.

Câu 6: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào sau đây có quyền sửa đổi, ban hành pháp luật?

Lời giải: Theo Hiến pháp Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền lập hiến và lập pháp, tức là sửa đổi Hiến pháp và ban hành các bộ luật. Các cơ quan khác như Chính phủ chỉ có quyền ban hành các văn bản dưới luật để cụ thể hóa luật.

Câu 7: Vì sao pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội?

Lời giải: Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội bởi vì nó là sự phản ánh trực tiếp những nhu cầu, lợi ích, và các mối quan hệ đa dạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội. Thông qua việc phản ánh này, pháp luật được xây dựng để điều chỉnh hành vi, bảo vệ quyền lợi và duy trì trật tự xã hội theo một khuôn khổ nhất định.

Câu 8: Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?

Lời giải: Chủ thể có quyền áp dụng pháp luật phải là các cơ quan hoặc công chức nhà nước được trao thẩm quyền cụ thể theo quy định. Đây là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, chỉ những người có chức vụ và quyền hạn nhất định mới được thực hiện nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống một cách chính xác và hiệu quả.

Câu 9: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ pháp lí, làm những gì pháp luật quy định phải làm hoặc không làm những gì pháp luật cấm. Việc ông A với tư cách người kinh doanh áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường chính là đang chủ động thực hiện đúng các quy định pháp luật về nghĩa vụ của mình.

Câu 10: Trước hành vi trái pháp luật của những người thân quen, em cần có biểu hiện như thế nào để thực hiện trách nhiệm công dân của mình?

Lời giải: Khi người thân quen có hành vi trái pháp luật, trách nhiệm công dân đòi hỏi chúng ta phải thể hiện thái độ đúng đắn. Việc khuyên bảo, phân tích cho họ hiểu rõ tác hại và hậu quả của hành vi đó là cách tốt nhất để giúp họ sửa chữa, đồng thời góp phần giữ gìn trật tự xã hội.

Câu 11: B 16 tuổi, đang vận chuyển 2kg ma túy đá thì bị bắt. B sẽ phải chịu trách nhiệm?

Lời giải: Hành vi vận chuyển 2kg ma túy đá là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam. Mặc dù B mới 16 tuổi, nhưng theo Bộ luật Hình sự, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, bao gồm cả tội vận chuyển trái phép chất ma túy. Do đó, B sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu 12: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ là nội dung công dân bình đẳng về nội dung nào sau đây?

Lời giải: Nội dung công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân, không phân biệt đối xử, đều được hưởng các quyền như nhau và phải thực hiện các nghĩa vụ như nhau trước pháp luật và xã hội. Điều này thể hiện nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam về sự công bằng trong các mối quan hệ xã hội.

Câu 13: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng nào?

Lời giải: Khái niệm về quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội chính là nội dung cốt lõi của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Điều này đảm bảo mọi công dân đều có địa vị pháp lí như nhau trước pháp luật trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

Câu 14: C và D là cán bộ được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác, tham ô hàng chục tỉ đồng. Cả hai đều bị Tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Việc C và D bị Tòa án xử phạt tù vì hành vi tham ô hàng chục tỉ đồng thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Bất kỳ công dân nào, dù là cán bộ hay người thường, khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật, không có vùng cấm hay sự phân biệt nào.

Câu 15: Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong lĩnh vực lao động bao gồm các nội dung cụ thể như bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm, bình đẳng về tiền lương, tiền thưởng, và bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng. Nội dung “bình đẳng về trách nhiệm xã hội” là một khái niệm rộng hơn, thuộc phạm vi nghĩa vụ chung của công dân trong xã hội, chứ không phải là một khía cạnh trực tiếp của bình đẳng giới trong quan hệ lao động.

Câu 16: Pháp luật quy định như thế nào về tài sản chung của vợ chồng?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất và vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó. Do vậy, vợ chồng có quyền sở hữu ngang nhau đối với tài sản chung.

Câu 17: Một doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng ngành, nghề và quy mô kinh doanh là nội dung nào?

Lời giải: Nội dung một doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng ngành, nghề và quy mô kinh doanh chính là biểu hiện của nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh. Nguyên tắc này đảm bảo mọi chủ thể kinh doanh đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật khi tham gia hoạt động kinh tế, không phân biệt loại hình hay thành phần kinh tế.

Câu 18: Giám đốc Công ty và chị D giao kết hợp đồng lao động về việc chị D phải làm công việc độc hại trong thời gian mang thai. Việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

Lời giải: Việc giám đốc công ty và chị D giao kết hợp đồng lao động về việc chị D phải làm công việc độc hại trong thời gian mang thai là hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật lao động. Pháp luật Việt Nam có các quy định rõ ràng nhằm bảo vệ lao động nữ mang thai, cấm sử dụng họ làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Do đó, việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc “không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể”.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng giữa cha mẹ và con?

Lời giải: Bình đẳng giữa cha mẹ và con được thể hiện ở quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái chưa thành niên, ngược lại, con cái khi đã thành niên có bổn phận chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt là khi cha mẹ già yếu. Do đó, lựa chọn B thể hiện đầy đủ nhất nghĩa vụ mang tính hai chiều này.

Câu 20: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti - vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy 42 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi, việc làm của anh là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây

Lời giải: Hành vi anh H ngồi xem ti-vi trong khi chị M phải làm việc nhà và trông con thể hiện sự thiếu bình đẳng trong việc chia sẻ công việc gia đình, thuộc về quan hệ nhân thân. Việc anh H tự ý mua xe máy bằng tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M là vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong quản lý tài sản chung, thuộc về quan hệ tài sản. Do đó, hành vi của anh H không thể hiện bình đẳng trong cả hai quan hệ này.

Câu 21: Việc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế là thể hiện các dân tộc được bình đẳng về lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp thể hiện nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực kinh tế. Điều này nhằm hỗ trợ các vùng khó khăn, thu hẹp khoảng cách phát triển và nâng cao đời sống vật chất cho đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo tất cả các dân tộc đều có cơ hội phát triển ngang nhau.

Câu 22: Đối với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai có quyền bắt?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt giữ người đang thực hiện tội phạm, người ngay sau khi thực hiện tội phạm bị phát hiện hoặc người đang bị truy nã. Sau khi bắt giữ, người dân cần giải ngay đối tượng đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất để xử lý theo quy định.

Câu 23: Trong các quy định sau, quy định nào là quy phạm pháp luật?

Lời giải: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Trong các lựa chọn, “Luật giao thông đường bộ” là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp lý trên toàn quốc. Các nội quy và điều lệ khác là quy định nội bộ của tổ chức, không phải quy phạm pháp luật của nhà nước.

Câu 24: Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?

Lời giải: Theo nguyên tắc tôn trọng quyền riêng tư cá nhân, bạn chỉ có thể xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân khi người đó đã đồng ý một cách rõ ràng. Mối quan hệ thân thiết không có nghĩa là được tự ý xâm phạm không gian riêng tư của người khác. Việc tự ý xem tin nhắn là hành vi thiếu tôn trọng và vi phạm quyền riêng tư.

Câu 25: Việc công dân kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại hội tiếp xúc với cử tri là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc công dân kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp tiếp xúc cử tri là biểu hiện trực tiếp của quyền tham gia xây dựng chính quyền. Quyền này cho phép công dân đóng góp ý kiến, bày tỏ nguyện vọng và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, góp phần vào sự vững mạnh và hiệu quả của bộ máy nhà nước.

Câu 26: Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Do đó, việc khám xét chỗ ở chỉ có thể được thực hiện khi có lệnh của những người có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, ví dụ như Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra hoặc Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân. Điều này nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan và tránh lạm quyền.

Câu 27: L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn Ngữ văn. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi của L đã nói sai sự thật về M, nhằm mục đích hạ thấp uy tín và danh dự của M, trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản của mỗi cá nhân, được Hiến pháp và pháp luật dân sự Việt Nam quy định và bảo vệ.

Câu 28: Chị D thuê căn phòng của bà B. Một lần chị D không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để kiểm tra. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị D khi chị D không có nhà hay không? Vì sao?

Lời giải: Bà B không có quyền tự ý vào phòng của chị D khi chị D không có nhà. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỗ ở của cá nhân là bất khả xâm phạm, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp pháp luật cho phép. Mặc dù bà B là chủ sở hữu ngôi nhà, nhưng căn phòng đã được cho thuê và trở thành chỗ ở hợp pháp của chị D, do đó bà B phải tôn trọng quyền riêng tư và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người thuê.

Câu 29: Ai dưới đây có quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người đang chữa bệnh tại bệnh viện vẫn có đầy đủ quyền công dân, bao gồm quyền bầu cử, trừ khi họ thuộc các trường hợp bị tước quyền hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp như người đang chấp hành hình phạt tù, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị tước quyền bầu cử theo quyết định của Tòa án đều không có quyền bầu cử.

Câu 30: Ai dưới đây có quyền khiếu nại?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Khiếu nại, mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Quyền này được bảo đảm rộng rãi và không giới hạn bởi các yếu tố như nghề nghiệp, độ tuổi hay tình trạng kỷ luật.

Câu 31: Trong mọi trường hợp, người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về tố cáo, người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết nội dung tố cáo. Việc này đảm bảo đơn tố cáo được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình, tránh việc gửi nhầm địa chỉ hoặc không được giải quyết kịp thời.

Câu 32: Cá nhân có quyền khiếu nại được hiểu là ai dưới đây?

Lời giải: Quyền khiếu nại là một quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm. Theo Luật Khiếu nại, mọi công dân nói chung đều có quyền thực hiện việc khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Do đó, phương án “Công dân nói chung” là chính xác nhất.

Câu 33: Trong đợt bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, ông P đến gần một số người và đề nghị không bỏ cho những người mà ông không thích. Hành vi của các ông P vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của ông P đến gần một số người và đề nghị không bỏ cho những người mà ông không thích đã trực tiếp vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín. Nguyên tắc này đảm bảo cử tri tự do bày tỏ ý chí của mình khi bỏ phiếu mà không chịu bất kỳ sự ép buộc, can thiệp nào từ người khác, giữ cho lá phiếu được bí mật. Việc cố gắng tác động đến quyết định bỏ phiếu của người khác làm mất đi tính bí mật và tự chủ trong lựa chọn của cử tri.

Câu 34: Nhân dân xã L biểu quyết công khai quyết định việc xây dựng nhà văn hóa xã với sự đóng góp của các hộ gia đình. Việc làm này là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc nhân dân xã L biểu quyết công khai quyết định xây dựng nhà văn hóa xã thể hiện quyền trực tiếp tham gia vào các công việc chung của cộng đồng. Đây chính là biểu hiện của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở cấp cơ sở, nơi họ đóng góp ý kiến và đưa ra quyết định về các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của mình.

Câu 35: Công dân có quyền học ở tất cả các bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển là thể hiện?

Lời giải: Quyền học không hạn chế thể hiện việc công dân có thể tiếp cận giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành nghề khác nhau nếu đủ điều kiện. Điều này đảm bảo rằng không có giới hạn về cấp độ hay loại hình giáo dục mà một người có thể theo đuổi, miễn là họ vượt qua các kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển.

Câu 36: Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện về mọi mặt. Điều này nhằm đảm bảo công dân có cơ hội nâng cao thể chất, trí tuệ, đạo đức và các kỹ năng sống, góp phần vào sự tiến bộ của bản thân và xã hội.

Câu 37: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, anh D đi làm công nhân. Sau 5 năm, anh D lại tiếp tục học đại học. Vậy anh D đã thực hiện quyền gì dưới đây của công dân trong học tập?

Lời giải: Việc anh D sau 5 năm đi làm công nhân lại tiếp tục học đại học thể hiện quyền được học tập không ngừng nghỉ, xuyên suốt các giai đoạn trong cuộc đời. Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung của quyền “học thường xuyên, học suốt đời” của công dân, giúp mọi người có cơ hội nâng cao trình độ và thích nghi với sự phát triển của xã hội.

Câu 38: Hoàn thành nội dung phát biểu sau: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật quy định về ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội trong đó có .........

Lời giải: Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về việc ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nguy hiểm, trong đó điển hình và nghiêm trọng nhất là tệ nạn ma túy và mại dâm. Đây là hai tệ nạn gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, gia đình và trật tự xã hội, đòi hỏi các biện pháp phòng chống quyết liệt từ nhà nước và cộng đồng.

Câu 39: Ông A và ông B săn bắt động vật hoang dã trong rừng thuộc danh mục cấm của Nhà nước. Hành vi của ông A và ông B đã vi phạm pháp luật về?

Lời giải: Hành vi săn bắt động vật hoang dã trong rừng, đặc biệt là các loài thuộc danh mục cấm của Nhà nước, trực tiếp xâm hại đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Do đó, hành vi của ông A và ông B đã vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi rừng, vốn là một phần quan trọng của tài nguyên quốc gia.

Câu 40: Công ty C chế biến hải sản để xuất khẩu, công ty D sản xuất rượu có nồng độ cồn cao, Công ty C phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty D. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau?

Lời giải: Sự khác biệt về mức thuế thu nhập doanh nghiệp giữa hai công ty C và D chủ yếu do yếu tố “Mặt hàng sản xuất kinh doanh”. Các sản phẩm như rượu có nồng độ cồn cao thường thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có thể áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp khác so với các sản phẩm chế biến hải sản xuất khẩu, vốn có thể được hưởng ưu đãi thuế.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Dương Văn Thì
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Lần 2
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Bình Phú
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.