TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tự ý bóc mở thư của người khác là vi phạm

Lời giải: Tự ý bóc mở thư của người khác là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản của con người được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định và bảo vệ.

Câu 2: Tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là vi phạm quyền

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của họ chính là sự xâm phạm trực tiếp đến quyền này, bất kể mục đích là gì.

Câu 3: Quyền được đảm bảo, an toàn, bí mật điện thoại, điện tín thuộc nhóm quyền về

Lời giải: Quyền được đảm bảo, an toàn, bí mật điện thoại, điện tín là một trong những quyền tự do cơ bản của công dân được Hiến pháp quy định. Quyền này nhằm bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và thư tín, điện thoại, điện tín của mỗi người, tránh sự xâm phạm trái pháp luật.

Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt người?

Lời giải: Theo Điều 111 và Điều 112 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người đang phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã. Đây là những trường hợp được pháp luật cho phép công dân trực tiếp thực hiện quyền bắt giữ nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc đưa đối tượng về cơ quan có thẩm quyền.

Câu 5: Công dân góp ý vào dự thảo Luật Biểu tình. Đây là thể hiện quyền

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề xã hội, chính trị, pháp luật. Việc góp ý vào dự thảo luật là một hình thức cụ thể để thực hiện quyền này, thể hiện sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng pháp luật của đất nước.

Câu 6: Thế nào là khám chỗ ở đúng pháp luật?

Lời giải: Khám chỗ ở là một biện pháp hạn chế quyền công dân nên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Theo đó, việc khám chỗ ở đúng pháp luật đòi hỏi phải có lệnh của người có thẩm quyền và phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Thiếu một trong hai yếu tố này sẽ khiến việc khám xét trở nên trái pháp luật.

Câu 7: Không ai được xúc phạm, bôi nhọ danh dự người khác là nội dung thuộc quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm là một trong những quyền cơ bản của công dân, quy định rằng không ai được phép xúc phạm hay bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. Nội dung câu hỏi đề cập trực tiếp đến việc bảo vệ danh dự cá nhân, khẳng định quyền bất khả xâm phạm về danh dự và nhân phẩm của mỗi người trước pháp luật.

Câu 8: Hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân là

Lời giải: Hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân là trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội và cũng vi phạm các quy định của pháp luật. Pháp luật Việt Nam có những quy định rõ ràng để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mọi công dân, xem đây là một trong những quyền cơ bản của con người.

Câu 9: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân là quyền hiến định và bất khả xâm phạm. Việc kiểm soát các nội dung này chỉ được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 10: Chủ thể nào dưới đây có quyền được đảm bảo an toàn về bí mật thư tín, điện tín?

Lời giải: Theo Hiến pháp và các quy định pháp luật Việt Nam, quyền được đảm bảo an toàn về bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là một trong những quyền cơ bản của con người và của mọi công dân. Không ai được tự tiện bóc mở, nghe trộm, đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Câu 11: Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Câu nói “Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người” trực tiếp thể hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp Việt Nam quy định, nhằm bảo vệ công dân khỏi mọi sự giam giữ, bắt bớ tùy tiện, trái pháp luật.

Câu 12: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền tự do... của công dân.

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền tự do “cơ bản” của công dân. Đây là cách diễn đạt chuẩn xác trong các văn bản pháp luật và sách giáo khoa, thể hiện tính nền tảng và thiết yếu của quyền này đối với mỗi cá nhân trong xã hội.

Câu 13: Không ai được đánh người là nội dung thuộc quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quy định “Không ai được đánh người” là nội dung thuộc quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này đảm bảo rằng không ai được tự ý xâm phạm đến thân thể người khác một cách trái pháp luật. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Câu 14: Nhận định nào sau đây là sai?

Lời giải: Nhận định “Cha mẹ có quyền mắng chửi con” là sai. Pháp luật Việt Nam quy định không ai được xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, kể cả trẻ em. Cha mẹ có trách nhiệm giáo dục con cái nhưng phải tôn trọng nhân phẩm và không được có hành vi bạo lực tinh thần hay xúc phạm con.

Câu 15: Cá nhân, tổ chức nào thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín?

Lời giải: Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Do đó, việc kiểm tra, kiểm soát các thông tin này chỉ có thể được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc pháp quyền.

Câu 16: Ý kiến nào sau đây là sai khi nói về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt, giam giữ người phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, không ai được tự tiện thực hiện. Phát biểu C sai vì dù công an có quyền bắt người trong những trường hợp nhất định, việc này luôn phải “theo đúng quy định của pháp luật”, chứ không phải chỉ “khi cần thiết” mà không kèm theo các điều kiện pháp lý.

Câu 17: Đối tượng nào dưới đây bất cứ ai cũng có quyền bắt giữ?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ người đang bị truy nã. Cụ thể, Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định rằng “người đang bị truy nã” là một trong những trường hợp mà mọi công dân có thể bắt giữ và giao nộp cho cơ quan chức năng gần nhất.

Câu 18: Tự ý vào chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây không vi phạm pháp luật?

Lời giải: Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Việc tự ý vào chỗ ở của người khác là hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp được sự đồng ý của chủ nhà. Do đó, nếu được chủ nhà cho phép, việc vào chỗ ở sẽ không vi phạm pháp luật.

Câu 19: Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông D cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi ông D cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét mà không có sự cho phép của pháp luật hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo hộ, đảm bảo không ai được tự ý ra vào, khám xét chỗ ở của người khác trái pháp luật.

Câu 20: Trên đường đi học, A đã vào nhà ông B ăn trộm hoa quả. Ông B bắt và trói A lại. Sau khi giam giữ A khoảng 6 tiếng, ông B đã thả cho A về. Việc làm của ông B đã vi phạm quyền

Lời giải: Việc ông B bắt, trói và giam giữ A trong 6 tiếng đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Mặc dù A có hành vi trộm cắp, nhưng ông B không có thẩm quyền để tự ý giam giữ người khác; việc này chỉ được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 21: Sử dụng mạng xã hội Facebook để bình luận về các vấn đề xã hội mà mình quan tâm nhưng không vi phạm pháp luật, tức là công dân đã sử dụng quyền

Lời giải: Việc công dân sử dụng mạng xã hội để bình luận về các vấn đề xã hội mà mình quan tâm, miễn là không vi phạm pháp luật, chính là việc thực hiện quyền tự do ngôn luận. Đây là một quyền cơ bản được pháp luật Việt Nam công nhận, cho phép công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình trước công chúng.

Câu 22: Nhiều người dân thủ đô đã viết đơn kiến nghị lên chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc tháo bỏ loa phường vì nó ảnh hưởng không tốt đến đời sống của nhân dân. Trong trường hợp này người dân thủ đô đã sử dụng quyền tự do cơ bản nào dưới đây?

Lời giải: Hành động nhiều người dân thủ đô viết đơn kiến nghị lên chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc tháo bỏ loa phường là việc thực hiện quyền tự do ngôn luận. Quyền này cho phép công dân bày tỏ ý kiến, kiến nghị, phê bình các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, góp phần xây dựng nhà nước và xã hội.

Câu 23: Do biết mật khẩu thư điện tử của anh A, chị B đã tự ý mở xem trộm và trả lời một số thư của anh. Trong trường hợp này, chị B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý mở xem và trả lời thư điện tử của người khác mà không được phép là sự xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bí mật thư tín của công dân. Quyền này bảo đảm thông tin trao đổi riêng tư của mỗi người qua thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin cá nhân khác được giữ kín và an toàn.

Câu 24: Đối tượng nào dưới đây không phải chủ thể của quyền bất khả xâm phạm về thân thể công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của mọi công dân, có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam, giữ hoặc xâm phạm thân thể người khác. Tuy nhiên, người đang bị truy nã là đối tượng đang bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền truy tìm và bắt giữ theo lệnh. Do đó, thân thể của người này có thể bị can thiệp hợp pháp bởi cơ quan nhà nước để thực hiện việc bắt giữ, khác với các chủ thể còn lại.

Câu 25: Khi bắt được đối tượng trộm chó nhà mình. Anh A đã nhốt đối tượng trộm chó một ngày, một đêm, yêu cầu gia đình họ mang tiền đến chuộc mới thả cho về. Hành vi tạm giữ người của anh A đã vi phạm quyền

Lời giải: Hành vi của anh A nhốt đối tượng trộm chó một ngày, một đêm đã vi phạm nghiêm trọng quyền “bất khả xâm phạm về thân thể của công dân”. Theo pháp luật Việt Nam, không ai có quyền tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật, ngay cả khi người đó là người phạm tội. Việc bắt giữ người phải do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo đúng trình tự pháp luật quy định.

Câu 26: Bà T nợ ông A 50 triệu đồng nhưng không trả. Ông A đã cho người đến bắt con của bà T làm con tin, để buộc bà phải trả khoản nợ đó. Hành vi của ông A đã xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về

Lời giải: Việc ông A cho người đến bắt con của bà T làm con tin là hành vi bắt giữ người trái pháp luật. Hành vi này đã trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, cụ thể là quyền tự do cá nhân không bị ai bắt giữ, giam hãm.

Câu 27: Ông T là một vị chủ tịch xã rất liêm khiết, suốt đời không tham ô tiền của của nhân dân. Do không kí sổ để cho anh P – một người không phải là nghèo được công nhận là hộ nghèo. Bất bình vì điều đó, anh C trong một cuộc họp giao ban đã đứng đậy phát biểu, dùng những lời lẽ miệt thị, xúc phạm danh dự ông T, hơn nữa anh C còn tự do phát biểu rằng ông T là người tham ô, tham nhũng, nhận tiền hối lộ của anh P. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền tự do ngôn luận?

Lời giải: Anh C đã vi phạm quyền tự do ngôn luận. Mặc dù công dân có quyền tự do ngôn luận, nhưng quyền này phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác hay phát tán thông tin sai sự thật, vu khống. Việc anh C miệt thị, xúc phạm ông T và tự ý phát biểu ông T tham ô là hành vi lạm dụng quyền tự do ngôn luận, vi phạm pháp luật.

Câu 28: Do nghi ngờ học sinh A buôn bán thuốc lắc cho một số học sinh trong và ngoài trường nên công an phường đã xông vào trường, phá tủ cá nhân của học sinh A dù bảo vệ nhà trường hết sức ngăn cản. Hành động của công an phường đã xâm phạm vào quyền

Lời giải: Hành động của công an phường xông vào trường và phá tủ cá nhân của học sinh A mà không có lệnh khám xét hợp lệ, dù bị bảo vệ ngăn cản, đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Quyền này bảo vệ sự riêng tư và tài sản của công dân tại những nơi họ sinh sống hoặc cất giữ đồ đạc cá nhân, bao gồm cả tủ đồ riêng trong trường học.

Câu 29: Khi thấy tên cướp chạy vào nhà anh B. Các đồng chí công an hình sự đã đuổi theo và vào nhà anh B đề nghị giúp đỡ để bắt tên cướp. Trong trường hợp này anh B nên làm gì cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Trong trường hợp này, anh B nên hợp tác với công an để hỗ trợ bắt giữ tên cướp. Đây là trách nhiệm của công dân nhằm phối hợp với cơ quan chức năng trong phòng, chống tội phạm và đảm bảo an ninh trật tự, phù hợp với quy định của pháp luật.

Câu 30: Chứng kiến cảnh anh M đang thực hiện hành vi bẻ khóa và ăn trộm xe máy nhà ông T, nên anh V đã khống chế anh M và giải lên trình báo công an. Nhưng vì muốn giải cứu cho bạn mình, nên chị A đã đến cởi trói cho anh M và bắt giữ anh V lại, rồi vu khống cho anh V đã ăn trộm xe máy. Trong trường hợp này, ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định rằng không ai bị bắt nếu không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Trong tình huống này, chị A đã tự ý bắt giữ anh V một cách trái pháp luật, do đó đã xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của anh V. Hành vi của anh V khống chế anh M là đúng pháp luật vì đây là trường hợp bắt người phạm tội quả tang.

Câu 31: Để không phải chịu trách nhiệm pháp lí trước pháp luật, công dân cần

Lời giải: Để không phải chịu trách nhiệm pháp lí trước pháp luật, công dân bắt buộc phải sống và làm việc tuân thủ Hiến pháp và các quy định của pháp luật. Việc tuân thủ pháp luật giúp công dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tránh vi phạm các điều cấm và quy định của nhà nước, từ đó không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.

Câu 32: Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm pháp luật là thể hiện trách nhiệm của

Lời giải: Việc xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm pháp luật là trách nhiệm chính của nhà nước. Nhà nước, thông qua các cơ quan tư pháp và hành pháp, có vai trò quản lý xã hội, duy trì trật tự an toàn và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Điều này nhằm răn đe các hành vi vi phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cũng như giữ vững kỷ cương phép nước.

Câu 33: Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong văn bản nào?

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định một cách rõ ràng và cao nhất trong Hiến pháp, là văn bản pháp luật tối cao của quốc gia. Các luật cụ thể hóa và chi tiết hơn những quyền và nghĩa vụ này, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu lực pháp lý trong đời sống xã hội.

Câu 34: Không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật, hướng tới sự công bằng về trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm chính này thuộc về

Lời giải: Việc không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật và hướng tới sự công bằng về trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm chung và toàn diện của Nhà nước. Nhà nước, với các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, có vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, thực thi và bảo đảm sự thượng tôn của pháp luật, từ đó đảm bảo công bằng xã hội.

Câu 35: Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Lời giải: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là nguyên tắc pháp lí quan trọng, thể hiện mọi công dân đều được đối xử như nhau trước pháp luật. Do đó, biểu hiện “ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau” chính là nội dung cốt lõi của nguyên tắc này.

Câu 36: Công dân bình đẳng trong hưởng quyền và thực hiện

Lời giải: Công dân bình đẳng trong hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ là một nguyên tắc cơ bản của pháp luật và Hiến pháp Việt Nam. Nguyên tắc này đảm bảo rằng mọi công dân đều được đối xử công bằng, có quyền và phải thực hiện nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, không phân biệt đối xử. Điều này góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

Câu 37: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

Lời giải: Hiến pháp Việt Nam (ví dụ, Điều 16) khẳng định mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt dựa trên các yếu tố như dân tộc, giới tính, tôn giáo hay thành phần xã hội. Điều này nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng và không phân biệt đối xử trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 38: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu

Lời giải: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí. Trách nhiệm pháp lí là hậu quả pháp lí mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khi có hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm các loại trách nhiệm cụ thể như hành chính, dân sự, hình sự hoặc kỉ luật tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.

Câu 39: Điền từ vào chỗ trống cho phù hợp với câu sau: Khi vi phạm pháp luật, thì mọi công dân dù ở ... đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Lời giải: Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là không ai bị phân biệt đối xử hay được ưu tiên đặc biệt khi thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí. Dù ở bất kì địa vị xã hội nào, làm bất cứ nghề nghiệp gì, khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Vì vậy, lựa chọn C là phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Câu 40: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào

Lời giải: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ bình đẳng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó trên thực tế lại phụ thuộc vào khả năng (năng lực, trình độ), điều kiện (yếu tố hỗ trợ khách quan) và hoàn cảnh (bối cảnh sống) của mỗi cá nhân, vì những yếu tố này tác động trực tiếp đến việc họ có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đến đâu.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân lần 3
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.