TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Xuân Diệu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Xuân Diệu giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Xuân Diệu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?

Lời giải: Pháp luật quy định rõ ràng về những hành vi “được làm”, “phải làm” và “không được làm” để duy trì trật tự xã hội và bảo vệ quyền lợi. Tuy nhiên, pháp luật không quy định về những việc “nên làm”, bởi đây là những hành vi thuộc về đạo đức, khuyến khích tự nguyện mà không mang tính bắt buộc pháp lý.

Câu 2: Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “Tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội khi có đủ điều kiện mà quy phạm pháp luật đó điều chỉnh. Điều này đảm bảo sự bình đẳng và công bằng trong việc thực thi pháp luật.

Câu 3: Một quốc gia không giàu có về tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thể trở thành một cường quốc kinh tế thế giới nếu có yếu tố nào dưới đây?

Lời giải: Một quốc gia không có nhiều tài nguyên thiên nhiên vẫn có thể trở thành cường quốc kinh tế nếu sở hữu “sức lao động chất lượng cao”. Yếu tố này giúp quốc gia tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng, và tạo ra sản phẩm, dịch vụ có tính cạnh tranh toàn cầu, như các trường hợp của Nhật Bản, Hàn Quốc hay Singapore.

Câu 4: Khoản 1 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của cha mẹ là “Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức” là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với lĩnh vực nào?

Lời giải: Quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình về nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái như “thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập…” là sự thể chế hóa các quy phạm đạo đức xã hội. Những nghĩa vụ này vốn là những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp trong quan hệ gia đình, và pháp luật đã ghi nhận, bảo vệ để đảm bảo chúng được thực hiện, qua đó thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa pháp luật và đạo đức.

Câu 5: Vi phạm pháp luật là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây?

Lời giải: Vi phạm pháp luật là hành vi có bốn dấu hiệu cơ bản là: trái pháp luật, có lỗi của chủ thể, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện và xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Hành vi “trái chính sách” không phải là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật, vì một hành vi có thể trái chính sách nhưng không vi phạm bất kỳ điều luật nào.

Câu 6: Có mấy hình thức thực hiện pháp luật?

Lời giải: Có bốn hình thức thực hiện pháp luật cơ bản bao gồm: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Các hình thức này phản ánh cách thức mà các chủ thể trong xã hội tương tác và tuân theo các quy định của pháp luật, đảm bảo trật tự và công bằng xã hội.

Câu 7: Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là vi phạm pháp luật gì dưới đây?

Lời giải: Hành vi cố ý gây tổn hại đến sức khỏe của người khác, tùy theo mức độ và hậu quả gây ra, có thể cấu thành tội phạm và bị xử lý theo pháp luật hình sự. Điều này nhằm bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe của mỗi công dân trước mọi hành vi xâm hại.

Câu 8: Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm do mình gây ra?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử lý vi phạm hành chính, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm do mình gây ra. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, họ chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính về các vi phạm do cố ý.

Câu 9: Là công nhân nhà máy, ông N thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. Hành vi của ông N là?

Lời giải: Ông N là công nhân nhà máy, việc thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng là hành vi vi phạm nội quy, quy định về giờ giấc làm việc của cơ quan, tổ chức. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến kỉ luật lao động đã được thiết lập. Do đó, đây là một dạng vi phạm kỉ luật, có thể dẫn đến các hình thức xử lí theo quy định của pháp luật lao động và nội quy doanh nghiệp.

Câu 10: Anh K là nhân viên một công ty dịch vụ, đi xe máy vượt đèn đỏ nên bị Cảnh sát giao thông giữ xe lại và lập biên bản xử phạt vi phạm. Anh K phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi vượt đèn đỏ của anh K là vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường bộ. Đây là một dạng vi phạm pháp luật hành chính và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Câu 11: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội chính là thể hiện nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. Nguyên tắc này đảm bảo mọi người đều có cơ hội và trách nhiệm như nhau trước pháp luật, không có sự ưu tiên hay phân biệt đối xử.

Câu 12: Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau. Việc hai người này đều bị xử phạt như nhau là thể hiện bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống hai người có địa vị xã hội khác nhau (cán bộ và công nhân) nhưng cùng bị xử phạt như nhau khi vi phạm pháp luật (vượt đèn đỏ) thể hiện nguyên tắc “Bình đẳng trước pháp luật”. Nguyên tắc này khẳng định rằng mọi công dân, bất kể địa vị, nghề nghiệp, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, và phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau trước pháp luật.

Câu 13: M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm dự xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trong trường hợp này giữa hai bạn bình đẳng về quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Tình huống đề cập đến việc M và N được tuyển chọn vào các trường đại học khác nhau dựa trên điểm xét tuyển của mỗi người. Điều này thể hiện sự bình đẳng trong tuyển sinh, nghĩa là mọi công dân đều có quyền tham gia dự tuyển và được xét tuyển công bằng theo quy định, dù kết quả có thể khác nhau do năng lực và lựa chọn cá nhân.

Câu 14: Một trong những nội dung về quyền bình đẳng trong kinh doanh là gì?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là mọi công dân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong việc đăng ký, hoạt động kinh doanh và tiếp cận các nguồn lực. Vì vậy, việc doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước là một nội dung cơ bản của quyền này.

Câu 15: Nói đến bình đẳng trong kinh doanh là nói đến quyền bình đẳng của công dân trong nội dung nào sau đây?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh thể hiện ở việc mọi công dân và tổ chức đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước các quy định của pháp luật về kinh doanh. Điều này đảm bảo không có sự phân biệt đối xử khi đăng ký thành lập, hoạt động hoặc cạnh tranh trên thị trường, tạo môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh.

Câu 16: Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Việc vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện của bình đẳng trong quan hệ nhân thân. Đây là những quyền và nghĩa vụ cá nhân không liên quan đến tài sản, được pháp luật hôn nhân và gia đình bảo vệ, thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau.

Câu 17: Khi ký hợp đồng lao động và vào làm việc trong công ty T, chị H đề nghị được chỉnh sửa điều khoản về tiền lương trong Hợp đồng. Giám đốc công ty đã từ chối đề nghị này. Vậy, chị H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để đưa ra đề nghị này?

Lời giải: Trong quá trình giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động có quyền bình đẳng trong việc thương lượng, thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng, bao gồm cả tiền lương. Việc chị H đề nghị chỉnh sửa điều khoản về tiền lương thể hiện quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động của mình. Giám đốc công ty có quyền từ chối, nhưng chị H có quyền đưa ra đề nghị này dựa trên nguyên tắc bình đẳng đó.

Câu 18: Anh C là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh D nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh D. Mặc dù vậy, giữa anh C và anh D vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào trong lĩnh vực dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong nhận tiền lương được hiểu là mọi người lao động đều có quyền được trả công theo năng lực, chất lượng và hiệu quả công việc của mình mà không bị phân biệt đối xử. Việc anh C có trình độ chuyên môn cao hơn anh D và nhận lương cao hơn là hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc này, khẳng định sự bình đẳng trong việc áp dụng các tiêu chí công bằng để xác định mức lương.

Câu 19: Chị Q muốn kết hôn với anh N nhưng mẹ chị lại không đồng ý vì cho rằng hai gia đình không tương xứng với nhau. Chị Q có thể làm gì theo cách dưới đây để kết hôn đúng pháp luật mà không bị ảnh hưởng tới tình cảm mẹ con?

Lời giải: Mặc dù pháp luật Việt Nam quy định kết hôn dựa trên nguyên tắc tự nguyện và không yêu cầu sự đồng ý của cha mẹ đối với người đã đủ tuổi kết hôn, việc nói chuyện thân mật và giải thích cho mẹ hiểu là cách tốt nhất để dung hòa tình cảm gia đình. Cách tiếp cận này giúp chị Q vừa bảo vệ quyền tự do kết hôn của mình, vừa giữ gìn được tình cảm mẹ con, tránh xung đột không đáng có.

Câu 20: Bình đẳng giữa các dân tộc có nghĩa là gì?

Lời giải: Bình đẳng giữa các dân tộc có nghĩa là các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, không phân biệt đa số hay thiểu số. Điều này bao gồm việc tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc đều được tôn trọng, bảo tồn và phát huy, góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa chung của đất nước.

Câu 21: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về gì?

Lời giải: Các quyền như dùng tiếng nói, chữ viết của mình, giữ gìn, khôi phục và phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp đều là những biểu hiện rõ rệt của sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa. Điều này đảm bảo mỗi dân tộc có điều kiện để phát triển và bảo tồn bản sắc riêng của mình. Quyền này thường gắn liền với bình đẳng trong giáo dục để truyền bá và kế thừa các giá trị văn hóa.

Câu 22: Tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng, không có căn cứ pháp lí xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng, không có căn cứ pháp lí đã trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo hộ, đảm bảo không ai bị bắt, giam, giữ trái pháp luật.

Câu 23: Người vi phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Bộ luật Tố tụng hình sự, bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã. Đây là quyền và nghĩa vụ của công dân nhằm góp phần phòng chống tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự, sau đó phải giao người bị bắt cho cơ quan có thẩm quyền.

Câu 24: Công an có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là biểu hiện của quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước chính là biểu hiện của quyền tự do ngôn luận của công dân. Quyền này cho phép mọi cá nhân được thể hiện suy nghĩ, quan điểm của mình, góp phần xây dựng xã hội dân chủ và tiến bộ.

Câu 25: Nghi ngờ ông S lấy trộm xe máy của ông X, công an phường Q đã bắt giam ông S và dọa nạt, ép ông phải nhận tội. Việc làm này của công an phường Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc công an phường Q bắt giam ông S khi chỉ có nghi ngờ, đồng thời dọa nạt, ép buộc ông phải nhận tội, đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này bảo đảm rằng không ai bị bắt, giam giữ, khám xét thân thể trái pháp luật và không ai bị ép cung, dùng nhục hình.

Câu 26: Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một gia đình trong ngõ, hai người đàn ông chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý, đồng thời còn yêu cầu cho khám nhà để tìm kẻ trộm. Hành vi của hai người đàn ông trên đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý xông vào nhà người khác và yêu cầu khám xét mà không có sự đồng ý của chủ nhà hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ, khẳng định không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác trừ trường hợp pháp luật cho phép.

Câu 27: Anh Q và anh P bắt được kẻ đang ăn trộm xe máy. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi bắt được người đang có hành vi trộm cắp, công dân có trách nhiệm giải người và tang vật về cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất để xử lý. Các hành vi đánh đập, chửi bới hay tự ý giam giữ, thả người đều là vi phạm pháp luật.

Câu 28: Quyền bầu cử của công dân được quy định như thế nào?

Lời giải: Theo Hiến pháp và Luật bầu cử của Việt Nam, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử. Đây là quy định cơ bản về độ tuổi để thực hiện quyền công dân này, trừ các trường hợp bị pháp luật tước quyền bầu cử.

Câu 29: Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân đủ 21 tuổi trở lên mới có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Quy định này nhằm đảm bảo người ứng cử có đủ độ trưởng thành, năng lực và trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ đại biểu.

Câu 30: Người nào dưới đây không có quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, người đang phải chấp hành hình phạt tù thì không có quyền bầu cử. Các trường hợp khác như bị nghi ngờ vi phạm pháp luật, đang công tác ở hải đảo hoặc đang bị kỉ luật vẫn giữ quyền công dân và quyền bầu cử của mình.

Câu 31: Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiến đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh. Vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc học sinh góp ý vào dự thảo Luật Giáo dục, liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, chính là hành động cụ thể thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân. Đây là một quyền dân chủ cơ bản, cho phép người dân đóng góp ý kiến vào các quyết sách quan trọng của đất nước.

Câu 32: Chị L là nhân viên của Công ty X có hai lần đi làm muộn nên đã bị Giám đốc Công ty ra quyết định kỉ luật với hình thức hạ bậc lương. Không đồng ý với quyết định của Giám đốc, chị L có thể làm gì trong các cách dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, khi người lao động không đồng ý với quyết định kỷ luật của người sử dụng lao động, họ có quyền khiếu nại trực tiếp đến người đã ra quyết định đó. Việc gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc Công ty là bước đầu tiên và đúng trình tự để chị L bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 33: Để thực hiện quyền học tập của mình, công dân có thể học ở hệ thống giáo dục nào dưới đây?

Lời giải: Để thực hiện quyền học tập của mình, công dân có thể tham gia học tập thông qua hai hệ thống giáo dục chính thức và phổ biến nhất là hệ chính quy và hệ giáo dục thường xuyên. Hệ chính quy bao gồm các cấp học từ mầm non đến đại học và sau đại học, trong khi giáo dục thường xuyên cung cấp cơ hội học tập liên tục, bổ túc văn hóa, học nghề, hoặc nâng cao trình độ cho mọi đối tượng. Điều này đảm bảo quyền học tập của công dân được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt.

Câu 34: Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là gì?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng, năng khiếu. Điều này giúp công dân phát huy tối đa khả năng của mình, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Các lựa chọn B, C, D chỉ là các khía cạnh hẹp hơn hoặc không hoàn toàn chính xác về quyền được phát triển.

Câu 35: Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm tự do nghiên cứu khoa học, đưa ra phát minh, sáng chế và sáng tác văn học, nghệ thuật. Việc kiến nghị với các cơ quan, trường học là một quyền khác của công dân, cụ thể là quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, không thuộc nội dung của quyền sáng tạo. Do đó, đây là nội dung không nằm trong quyền sáng tạo của công dân.

Câu 36: Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Trường hợp H là học sinh giỏi và được vào học trường Chuyên của tỉnh thể hiện quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi công dân có điều kiện để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, cũng như phát huy tài năng, năng khiếu của mình.

Câu 37: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

Lời giải: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội, bao gồm mọi tổ chức và cá nhân, không phân biệt địa vị hay vai trò. Điều này được quy định rõ trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước và chất lượng cuộc sống cho mọi người.

Câu 38: Công dân nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải đăng kí nghĩa vụ quân sự?

Lời giải: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân nam đủ 17 tuổi trở lên trong năm đăng ký nghĩa vụ quân sự phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Việc đăng ký này nhằm mục đích quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật, chuẩn bị cho công tác tuyển quân sau này.

Câu 39: Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, việc công khai thu nhập trên báo đài không phải là một nghĩa vụ bắt buộc chung đối với tất cả các chủ thể kinh doanh, mặc dù họ có nghĩa vụ báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 40: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, L xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối. Theo em, trong các lí do dưới đây, lí do từ chối nào của cơ quan đăng kí kinh doanh là đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về dược phẩm tại Việt Nam, để kinh doanh thuốc tân dược, cá nhân bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề dược. Việc L mới tốt nghiệp Trung học phổ thông và chưa có chứng chỉ hành nghề là lí do đúng pháp luật để cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối cấp phép.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Gia Định
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.