TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 1 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tổ chức (cơ quan) nào có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật?

Lời giải: Nhà nước là tổ chức có quyền lực công duy nhất, đại diện cho toàn dân để ban hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Đồng thời, Nhà nước cũng là chủ thể bảo đảm việc thi hành pháp luật thông qua bộ máy cưỡng chế và các cơ chế giám sát, quản lý.

Câu 2: Nội dung của tất cả các văn bản luật đều phải phù hợp và không được trái với nội dung nào?

Lời giải: Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Mọi văn bản pháp luật khác, bao gồm cả luật dân sự và luật hình sự, đều phải phù hợp và không được trái với các quy định của Hiến pháp. Điều này thể hiện nguyên tắc thượng tôn Hiến pháp và đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

Câu 3: Một trong những đặc điểm của pháp luật để phân biệt với quy phạm đạo đức là gì?

Lời giải: Pháp luật được phân biệt với quy phạm đạo đức bởi tính quyền lực và tính bắt buộc chung. Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước, buộc mọi tổ chức, cá nhân phải tuân thủ. Trong khi đó, quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào lương tâm, dư luận xã hội và truyền thống để điều chỉnh hành vi.

Câu 4: Bản chất giai cấp của pháp luật Việt Nam thể hiện như thế nào?

Lời giải: Bản chất giai cấp của pháp luật Việt Nam thể hiện rõ ràng ở việc pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đây là đặc trưng của một nhà nước xã hội chủ nghĩa, nơi giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo. Pháp luật Việt Nam được xây dựng để thực hiện ý chí và phục vụ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.

Câu 5: Vì sao nói pháp luật có tính quy phạm phổ biến?

Lời giải: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật là những quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc. Các quy tắc này được áp dụng rộng rãi, lặp đi lặp lại nhiều lần, đối với mọi tổ chức, cá nhân ở mọi nơi và trong mọi mối quan hệ xã hội. Do đó, đáp án C đã giải thích đúng bản chất của tính chất này.

Câu 6: Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có mấy dấu hiệu cơ bản?

Lời giải: Để xác định một hành vi vi phạm pháp luật, cần phải có bốn dấu hiệu cơ bản. Đó là tính trái pháp luật, có lỗi của chủ thể, chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, và gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội. Bốn dấu hiệu này giúp phân biệt hành vi vi phạm pháp luật với các hành vi sai trái khác.

Câu 7: Trách nhiệm pháp lý là gì?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. Nó phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật và thể hiện sự bắt buộc phải thực hiện các biện pháp chế tài theo quy định của pháp luật.

Câu 8: Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội cần phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào sau đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế về quyền trẻ em, việc xử lý người chưa thành niên phạm tội phải tuân thủ nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu. Mục đích chính là giúp các em cải tạo, hòa nhập cộng đồng thay vì chỉ trừng trị nghiêm khắc.

Câu 9: Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng tuy có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, trong trường hợp này lỗi được xác định là gì?

Lời giải: Lỗi trong trường hợp này được xác định là cố ý gián tiếp. Người phạm tội nhận thức được hành vi không cứu giúp của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Câu 10: Học sinh THPT điều khiển xe gắn máy khi chưa có giấy phép lái xe thì phải chịu loại trách nhiệm pháp lý nào?

Lời giải: Học sinh THPT điều khiển xe gắn máy khi chưa có giấy phép lái xe là hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định về trách nhiệm hành chính, cụ thể là bị phạt tiền và có thể bị tạm giữ phương tiện theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Câu 11: Anh A làm thủ tục và thoả thuận thuê 1 ô tô của anh B trong vòng 2 ngày. Nhưng sau thời hạn 5 ngày anh A mới đem xe đến trả và bị hư hỏng nặng, anh B đòi bồi thường thiệt hại, anh A không chịu nên anh B khởi kiện ra tòa án. Trong trường hợp này, hành vi của anh A thuộc loại vi phạm nào?

Lời giải: Hành vi của anh A là vi phạm hợp đồng thuê tài sản đã thỏa thuận với anh B, thể hiện ở việc không trả xe đúng thời hạn và làm hư hỏng tài sản. Đây là sự vi phạm nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự, thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự.

Câu 12: Hưng (đủ 16 tuổi) điều khiển xe gắn máy đi ngược đường một chiều va chạm mạnh vào xe anh Bình làm anh Bình ngã và tử vong. Theo em, trường hợp này xử lý như thế nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Hành vi của Hưng đi ngược chiều gây tai nạn chết người là một tội phạm rất nghiêm trọng, do đó Hưng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, Hưng và gia đình còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân.

Câu 13: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân .............

Lời giải: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật. Điều này nhấn mạnh rằng quyền và nghĩa vụ được áp dụng công bằng cho tất cả mọi người dựa trên các tiêu chí và điều kiện pháp luật đã định, chứ không phải là tất cả mọi người có quyền và nghĩa vụ giống hệt nhau trong mọi trường hợp.

Câu 14: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về nội dung nào?

Lời giải: Khi công dân vi phạm pháp luật và bị xử lí theo quy định, điều này thể hiện họ phải chịu “trách nhiệm pháp lí” về hành vi của mình. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật khi có hành vi vi phạm, không phân biệt địa vị hay hoàn cảnh.

Câu 15: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là gì?

Lời giải: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội hay địa vị, mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu hình thức xử lý tương ứng.

Câu 16: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu như thế nào?

Lời giải: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là mọi công dân, bất kể là ai, đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt đối xử dựa trên bất kỳ yếu tố nào. Do đó, lựa chọn A là chính xác nhất, thể hiện bản chất của nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.

Câu 17: Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về .............

Lời giải: Việc tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào chức vụ hay địa vị của người bị xét xử thể hiện nguyên tắc bình đẳng của công dân trước pháp luật. Mọi công dân, dù là ai, đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau đối với hành vi vi phạm pháp luật của mình. Điều này khẳng định quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lý.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, vợ hoặc chồng có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình mà không cần sự bàn bạc, thoả thuận với người kia. Chỉ tài sản chung của vợ chồng mới yêu cầu sự thỏa thuận khi định đoạt hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh. Do đó, phát biểu A là không đúng.

Câu 19: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

Lời giải: Pháp luật về lao động quy định nam, nữ bình đẳng về cơ hội việc làm, tiền công, khen thưởng nhưng cũng có những quy định riêng để bảo vệ lao động nữ. Cụ thể, pháp luật cấm sử dụng lao động nữ làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con. Do đó, khẳng định nam và nữ được đối xử như nhau trong môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm là không chính xác.

Câu 20: Yếu tố quan trọng nào để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan?

Lời giải: Yếu tố quan trọng nhất để phân biệt tín ngưỡng với mê tín dị đoan chính là những hậu quả mà chúng để lại. Tín ngưỡng lành mạnh thường mang lại giá trị tinh thần, hướng con người đến điều thiện, trong khi mê tín dị đoan thường dẫn đến những hành vi tiêu cực, gây tổn hại về vật chất, tinh thần và trật tự xã hội.

Câu 21: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

Lời giải: Hành vi thắp hương trước lúc đi xa là một nghi thức phổ biến trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các vị thần linh của người Việt Nam, nhằm cầu mong sự bình an, may mắn. Các lựa chọn B, C, D như yếm bùa, không ăn trứng trước khi thi hay xem bói thường được xếp vào nhóm mê tín dị đoan hoặc phong tục mang tính cá nhân, không phải là biểu hiện trực tiếp của một tín ngưỡng cộng đồng.

Câu 22: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Lời giải: Khẩu hiệu “Buôn thần bán thánh” ám chỉ hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi cá nhân, đây là hành vi tiêu cực, trái với đạo đức và pháp luật. Ngược lại, các khẩu hiệu như “Tốt đời đẹp đạo”, “Kính chúa yêu nước” và “Đạo pháp dân tộc” đều thể hiện trách nhiệm tích cực của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đất nước và đạo pháp.

Câu 23: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu như thế nào?

Lời giải: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là mọi công dân đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, bao gồm quyền theo hoặc không theo bất kỳ tôn giáo nào. Điều này đảm bảo rằng không ai bị phân biệt đối xử vì niềm tin hay sự không tin của mình, thể hiện sự bình đẳng của tất cả cá nhân trước pháp luật về vấn đề tôn giáo.

Câu 24: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là gì?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc không chỉ được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ mà còn được tạo mọi điều kiện để phát triển. Điều này nhằm đảm bảo mọi dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, có cơ hội bình đẳng về mọi mặt trong đời sống xã hội.

Câu 25: Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật qui định mối quan hệ cơ bản giữa .............

Lời giải: Các quyền tự do cơ bản của công dân, được Hiến pháp và Luật pháp ghi nhận, thiết lập mối quan hệ nền tảng giữa công dân với Nhà nước và pháp luật. Những quyền này quy định giới hạn quyền lực của Nhà nước đối với công dân, đồng thời xác định các quyền và nghĩa vụ mà công dân phải tuân thủ trong khuôn khổ pháp luật.

Câu 26: “Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệ con người – quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.” là một nội dung thuộc nội dung nào?

Lời giải: Câu nói trên mô tả trách nhiệm và hành động cụ thể của các cơ quan nhà nước nhằm tôn trọng, bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân. Đây là sự diễn giải về những gì cấu thành quyền đó trong thực tiễn pháp luật và xã hội, do đó thuộc về nội dung của quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

Câu 27: Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của ai?

Lời giải: Việc học tập, tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và vi phạm pháp luật là trách nhiệm cơ bản của mỗi công dân. Điều này giúp công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách có ý thức, đồng thời góp phần xây dựng xã hội thượng tôn pháp luật.

Câu 28: Đặt đièu nói xấu người khác là vi phạm quyền gì?

Lời giải: Hành vi đặt điều nói xấu người khác trực tiếp xúc phạm đến uy tín, danh dự và nhân phẩm của họ. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật quy định. Do đó, hành vi này đã vi phạm nghiêm trọng quyền đó.

Câu 29: Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền gì?

Lời giải: Việc công an bắt giam người chỉ vì nghi ngờ lấy trộm xe máy mà không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về căn cứ và thẩm quyền bắt giữ là vi phạm quyền “bất khả xâm phạm về thân thể” của công dân. Theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, không ai được bị bắt, giam giữ nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 30: Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền gì?

Lời giải: Hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân trực tiếp vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo hộ, đảm bảo sự an toàn và riêng tư trong không gian sống của mỗi người.

Câu 31: “Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước.” là ......

Lời giải: Hình thức dân chủ được mô tả là “nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước” chính là dân chủ gián tiếp. Đây còn được gọi là dân chủ đại diện, trong đó nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan đại diện do mình bầu ra theo quy định của pháp luật.

Câu 32: Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc bầu cử?

Lời giải: Các nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam bao gồm phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Nguyên tắc “Công khai” không phải là một trong các nguyên tắc bầu cử, mà thay vào đó, để đảm bảo tính khách quan và tự do cho cử tri, nguyên tắc “Bỏ phiếu kín” mới là nguyên tắc đúng.

Câu 33: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng mấy con đường?

Lời giải: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng hai con đường chính. Đó là tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử bởi các tổ chức, cơ quan. Điều này được quy định rõ trong Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân của Việt Nam.

Câu 34: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là gì?

Lời giải: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là những quy định, hướng dẫn từ cấp trên hoặc do chính quyền địa phương ban hành. Chúng cần được thông báo rộng rãi để người dân nắm rõ và thực hiện đúng theo quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý nhà nước.

Câu 35: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là gì?

Lời giải: Theo Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là những việc thuộc phạm vi “Dân bàn và quyết định trực tiếp”. Điều này nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc quản lý và xây dựng đời sống cộng đồng tại địa phương.

Câu 36: Quyền sáng tạo của công dân được pháp luật quy định là gì?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân là một quyền hiến định, bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau nhằm khuyến khích và bảo vệ hoạt động trí óc của con người. Điều này không chỉ bao gồm quyền sở hữu công nghiệp đối với các phát minh, sáng chế mà còn cả quyền được tự do tiếp cận thông tin, cũng như quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để thể hiện và công bố các sản phẩm sáng tạo. Do đó, tất cả các phương án A, B, C đều là những biểu hiện hoặc thành tố của quyền sáng tạo.

Câu 37: Nội dung cơ bản của quyền học tập của công dân là gì?

Lời giải: Quyền học tập của công dân được hiểu là mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình hay hoàn cảnh kinh tế. Điều này đảm bảo mỗi người đều có thể tiếp cận giáo dục để phát triển bản thân. Các phương án khác không phản ánh đúng hoặc không đầy đủ nội dung cơ bản của quyền này.

Câu 38: Quyền phát triển của công dân được thể hiện ở mấy nội dung?

Lời giải: Quyền phát triển của công dân được thể hiện ở bốn nội dung cơ bản. Đó là quyền được học tập, quyền được sáng tạo, quyền được hưởng thụ các giá trị văn hóa, và quyền được phát triển về thể chất, tinh thần cũng như nâng cao mức sống. Những quyền này đảm bảo công dân có cơ hội toàn diện để phát triển bản thân.

Câu 39: Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là để làm gì?

Lời giải: Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm đảm bảo rằng mọi công dân đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng nền giáo dục như nhau. Điều này có nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi nhất để bất cứ ai cũng được học hành, không phân biệt địa vị hay hoàn cảnh cá nhân.

Câu 40: Ý nào sau đây sai khi nói về quyền được phát triển của công dân?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được sống trong môi trường có lợi, được cung cấp thông tin, chăm sóc sức khỏe và được khuyến khích phát triển tài năng. Tuy nhiên, việc phát triển tài năng là một quyền tự thân và không cần có “sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền”, mà nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ. Vì vậy, phát biểu D là sai.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Mai Hắc Đế
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.