TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

Lời giải: Quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc bầu cử bình đẳng. Nguyên tắc này đảm bảo rằng không có sự phân biệt nào giữa các cử tri, mỗi người có một lá phiếu và giá trị của lá phiếu đó là như nhau, góp phần tạo nên một cuộc bầu cử công bằng và dân chủ.

Câu 2: Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

Lời giải: Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm, thể hiện nguyên tắc bầu cử phổ thông. Nguyên tắc này đảm bảo quyền bầu cử cho đại đa số người dân, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi cư trú, thời gian cư trú, trừ những trường hợp bị tước quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.

Câu 3: Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên muốn tham gia ứng cử cần phải:

Lời giải: Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên muốn tham gia ứng cử cần có năng lực để thực hiện nhiệm vụ và có tín nhiệm với cử tri, tức là được cử tri tin tưởng. Đây là tiêu chí cơ bản và quan trọng nhất để một ứng viên có thể đại diện cho người dân và hoàn thành tốt vai trò của mình trong cơ quan quyền lực nhà nước.

Câu 4: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện:

Lời giải: Quyền bầu cử và ứng cử là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng, cho phép công dân trực tiếp tham gia vào việc xây dựng các cơ quan quyền lực nhà nước. Thông qua việc thực hiện các quyền này, nhân dân thể hiện ý chí chính trị và những nguyện vọng của mình về sự phát triển của đất nước.

Câu 5: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta, sự bình đẳng của công dân trong đời sống trong lĩnh vực nào của đất nước?

Lời giải: Quyền bầu cử và ứng cử là những quyền cơ bản của công dân, cho phép họ tham gia trực tiếp vào việc xây dựng và quản lý nhà nước. Những quyền này thuộc về lĩnh vực chính trị, thể hiện rõ bản chất dân chủ và sự bình đẳng của công dân trước pháp luật trong đời sống chính trị của đất nước.

Câu 6: Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước, kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy và phát triển kinh tế - xã hội chính là nội dung của quyền “tham gia quản lí nhà nước và xã hội”. Đây là một trong những quyền dân chủ quan trọng, cho phép công dân thực hiện quyền làm chủ của mình đối với đất nước trong mọi lĩnh vực.

Câu 7: Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của các chính sách, pháp luật là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi nào?

Lời giải: Việc công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng và phản ánh những vướng mắc, bất cập của chính sách, pháp luật là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi cả nước. Đây là hình thức người dân đóng góp vào các quyết sách lớn, có tầm ảnh hưởng toàn quốc, nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 8: Các công việc của xã (phường, thị trấn) được chia làm mấy loại?

Lời giải: Các công việc của xã (phường, thị trấn) thường được chia thành 4 loại chính theo quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý nhà nước ở Việt Nam. Bốn loại công việc này bao gồm quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, cung ứng dịch vụ công, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân.

Câu 9: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở là trực tiếp thực hiện theo cơ chế nào?

Lời giải: Cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là nguyên tắc cơ bản và trực tiếp để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở tại Việt Nam. Nó thể hiện quyền làm chủ của nhân dân, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của chính quyền địa phương. Cơ chế này giúp người dân phát huy vai trò trong việc xây dựng và giám sát chính sách.

Câu 10: Công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi mô tả chính xác “Quyền khiếu nại” của công dân, cơ quan, tổ chức. Đây là quyền được pháp luật bảo hộ, cho phép đối tượng bị ảnh hưởng bởi quyết định hoặc hành vi hành chính sai trái yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 11: Quyền công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Khái niệm được mô tả trong câu hỏi chính là nội dung của quyền tố cáo. Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ ai, gây thiệt hại hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Câu 12: Ai là người thực hiện quyền khiếu nại?

Lời giải: Quyền khiếu nại được thực hiện bởi công dân, cơ quan, tổ chức khi cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này khác với quyền tố cáo, vốn dành cho việc tố giác hành vi vi phạm pháp luật của người khác.

Câu 13: Ai là người thực hiện quyền tố cáo?

Lời giải: Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Theo Luật Tố cáo của Việt Nam, chủ thể thực hiện quyền này là cá nhân (công dân) khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật. Vì vậy, lựa chọn A là đáp án chính xác nhất, thể hiện đúng bản chất của quyền tố cáo.

Câu 14: Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo bao gồm mấy bước?

Lời giải: Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật của Việt Nam. Theo Luật Tố cáo năm 2018, quy trình giải quyết tố cáo bao gồm 5 bước chính. Các bước này là tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý vi phạm của người bị tố cáo và công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý vi phạm.

Câu 15: Trong đời sống của công dân, quyền khiếu nại, tố cáo là quyền gi?

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền dân chủ cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật quy định. Quyền này cho phép công dân tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 16: Công dân thực hiện bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?

Lời giải: Công dân thực hiện quyền bầu cử theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Do đó, việc tự mình viết phiếu bầu và tự mình bỏ phiếu là cách thức đúng pháp luật nhất, đảm bảo tính cá nhân và bí mật của cử tri.

Câu 17: Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc bầu cử phổ thông?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử phổ thông có nghĩa là mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên (trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật tước quyền) đều có quyền tham gia bầu cử, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo hay thành phần xã hội. Do đó, “Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử” chính là biểu hiện cụ thể và cốt lõi của nguyên tắc này. Các lựa chọn khác liên quan đến ủy quyền, hỗ trợ bỏ phiếu hoặc giữ bí mật phiếu bầu không phải là nội dung của nguyên tắc bầu cử phổ thông.

Câu 18: Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc bầu cử trực tiếp?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp có nghĩa là cử tri tự mình đi bỏ phiếu, không được nhờ người khác bỏ hộ, trừ trường hợp không thể tự viết phiếu do bệnh tật, già yếu, tàn tật thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Vì vậy, việc cử tri tự mình viết phiếu và bỏ phiếu chính là biểu hiện của nguyên tắc trực tiếp.

Câu 19: Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện nên nhân viên X thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp yêu cầu mỗi cử tri phải tự mình bỏ phiếu, không được ủy quyền hay nhờ người khác bỏ phiếu thay. Việc nhân viên X tự ý bỏ phiếu thay ông A đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc này, đảm bảo quyền bầu cử của công dân được thực hiện một cách cá nhân và độc lập.

Câu 20: Vợ chồng anh B khi gặp khó khăn đã được anh T cho vay một khoản tiền lớn. Trong đợt bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh Y, vợ anh T đã yêu cầu vợ chồng anh B bầu cử cho chồng mình. Mặc dù thấy anh T không xứng đáng nhưng vì mang ơn nên vợ chồng anh B vẫn chấp nhận làm theo yêu cầu đó. Trong trường hợp này, vợ anh T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bỏ phiếu kín đảm bảo cử tri được tự do bày tỏ ý chí của mình mà không bị người khác kiểm soát hoặc gây áp lực. Trong trường hợp này, việc vợ anh T lợi dụng ơn nghĩa để yêu cầu vợ chồng anh B bầu cử cho chồng mình đã xâm phạm quyền tự do và sự bí mật trong quyết định bầu cử của cử tri. Hành vi này trực tiếp vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín, vốn nhằm bảo vệ sự độc lập trong lựa chọn của mỗi công dân.

Câu 21: Do bận việc, anh T nhờ chị H bỏ phiếu bầu cử giúp và được chị H đồng ý. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên X của tổ bầu cử nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M tự bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?

Lời giải: Theo nguyên tắc bầu cử trực tiếp, mỗi công dân phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay. Do đó, hành vi của anh T (nhờ bỏ phiếu hộ) và chị H (đồng ý bỏ phiếu hộ) đã vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp. Việc chị H giúp cụ M viết phiếu bầu là phù hợp với quy định của pháp luật về việc hỗ trợ người không thể tự viết phiếu bầu.

Câu 22: Ở phạm vi cơ sở, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách nào?

Lời giải: Ở phạm vi cơ sở, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội một cách trực tiếp thông qua việc bàn bạc, quyết định những công việc cụ thể, thiết thực tại nơi mình cư trú. Đây là biểu hiện của dân chủ trực tiếp, phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, như thông qua các hội nghị tổ dân phố, họp thôn, xã, phường để thảo luận và quyết định các vấn đề chung.

Câu 23: Công việc nào dưới đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi cả nước?

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước được thể hiện rõ nhất qua việc công dân thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng. Các lựa chọn A, B, C đều chỉ thể hiện quyền tham gia quản lí ở phạm vi địa phương (xã, nơi cư trú), không phải phạm vi cả nước. Do đó, đáp án D là chính xác, phản ánh sự đóng góp của công dân vào công việc chung của quốc gia.

Câu 24: Quyền dân chủ nào sau đây thuộc hình thức dân chủ gián tiếp?

Lời giải: Quyền bầu cử và ứng cử là hình thức dân chủ gián tiếp. Theo đó, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua việc lựa chọn và bầu ra các đại biểu để thay mặt mình quyết định các vấn đề chung của đất nước. Các quyền khác như tố cáo, khiếu nại thuộc hình thức dân chủ trực tiếp.

Câu 25: Trong cuộc họp tổng kết của xã A, kế toán B từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối. Ông V yêu cầu được chất vấn kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

Lời giải: Người dân xã A phản đối và ông V yêu cầu chất vấn kế toán B đều là những hành động thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, cụ thể là quyền giám sát và thông tin về hoạt động thu chi ngân sách. Kế toán B và Chủ tịch xã đã ngăn cản việc thực hiện quyền này, do đó họ đã hành động không đúng.

Câu 26: Nhân dân thôn X họp bàn và quyết định mức góp tiền của từng hộ để xây dựng điểm sinh hoạt cộng đồng. Việc này cũng được lãnh đạo xã chấp thuận và ủng hộ kinh phí. Việc họp bàn và quyết định của bà con thôn X thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào?

Lời giải: Việc nhân dân thôn X họp bàn và quyết định mức đóng góp để xây dựng điểm sinh hoạt cộng đồng, được lãnh đạo xã chấp thuận, thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở. Thôn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi người dân trực tiếp thực hiện quyền dân chủ, tự quản và giải quyết các vấn đề chung của cộng đồng.

Câu 27: Sau khi được A – Hạt trưởng Hạt kiểm lâm X nhận vào làm bảo vệ, anh B đã mấy lần bắt gặp A nhận tiền của Y để tiếp tay cho Y cùng đồng bọn vào khai thác gỗ tại rừng phòng hộ. Anh B đã kể chuyện này cho vợ nghe và còn đưa cả bằng chứng cho vợ xem. Vợ anh B đã gọi điện và tống tiền anh A. Trong trường hợp trên, những ai cần bị tố cáo?

Lời giải: Trong tình huống trên, những người có hành vi vi phạm pháp luật và cần bị tố cáo bao gồm: A (nhận hối lộ), Y (đưa hối lộ và khai thác gỗ trái phép), vợ anh B (tống tiền) và anh B (không tố giác tội phạm). Do đó, tất cả các đối tượng gồm vợ chồng B, A và Y đều cần bị tố cáo trước cơ quan có thẩm quyền.

Câu 28: Khi gặp trường hợp nào sau đây, công dân có quyền khiếu nại?

Lời giải: Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trong trường hợp này, việc bị giám đốc cho thôi việc không rõ lí do sau khi nghỉ sinh là một quyết định hành chính có thể xâm phạm quyền lợi hợp pháp của công dân, do đó công dân có quyền khiếu nại.

Câu 29: Công dân khi phát hiện hành vi phạm tội, hành vi nào sau đây là đúng?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi phát hiện hành vi phạm tội, công dân có nghĩa vụ tố giác ngay với cơ quan có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn và xử lý. Các hành vi như coi như không biết, che giấu tội phạm hay giúp đỡ tội phạm bỏ trốn đều là vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý.

Câu 30: Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành, nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời là nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền học tập của công dân bao gồm các nội dung như học từ thấp đến cao, học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức và học thường xuyên, học suốt đời. Đây là một quyền cơ bản được pháp luật Việt Nam ghi nhận, nhằm đảm bảo mọi công dân đều có cơ hội nâng cao trình độ và phát triển bản thân.

Câu 31: Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc là thể hiện quyền nào dưới đây?

Lời giải: Việc những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc chính là biểu hiện của quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi người có cơ hội nâng cao thể chất, tinh thần, trí tuệ và có điều kiện phát huy đầy đủ năng lực, đóng góp cho xã hội.

Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của quyền học tập, quyền sáng tạo, quyền được phát triển của công dân?

Lời giải: Các phương án A, B, D đều là những ý nghĩa quan trọng, trực tiếp của quyền học tập, quyền sáng tạo và quyền được phát triển của công dân, thể hiện vai trò của các quyền này đối với sự phát triển cá nhân và xã hội. Trong khi đó, việc “giúp ổn định đời sống nhân dân, phát triển kinh tế đất nước” là một mục tiêu tổng thể của nhà nước và xã hội, được thực hiện thông qua nhiều chính sách và quyền khác nhau, không phải là ý nghĩa trực tiếp và cốt lõi nhất của riêng ba quyền này. Do đó, C không phải là ý nghĩa trực tiếp của các quyền trên.

Câu 33: Nội dung nào không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong thực hiện công bằng trong giáo dục?

Lời giải: Công bằng trong giáo dục nghĩa là Nhà nước tạo ra cơ hội học tập như nhau cho mọi công dân, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng yếu thế, có hoàn cảnh khó khăn. Các phương án A, B, C đều thể hiện trách nhiệm này. Phương án D là chính sách bồi dưỡng, phát triển nhân tài, một mục tiêu quan trọng của giáo dục nhưng không trực tiếp thể hiện trách nhiệm đảm bảo “công bằng” trong cơ hội học tập.

Câu 34: Trách nhiệm của công dân trong thực hiện quyền sáng tạo?

Lời giải: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền sáng tạo là không ngừng tìm tòi, học hỏi và phát huy năng lực sáng tạo của bản thân. Điều này đặc biệt quan trọng trong học tập, giúp công dân rèn luyện tư duy và đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

Câu 35: Học sinh A giành Huy chương vàng Olympic quốc tế nên được một số trường đại học xét tuyển thẳng. Học sinh A đã được hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Học sinh A giành Huy chương vàng Olympic quốc tế cho thấy em đã được bồi dưỡng và phát triển tài năng một cách xuất sắc. Việc được xét tuyển thẳng vào đại học là sự ghi nhận và khuyến khích những tài năng đặc biệt, đây chính là một biểu hiện của quyền được phát triển, cụ thể là được “bồi dưỡng để phát triển tài năng” cá nhân.

Câu 36: Sau khi tập thơ của anh B được nhà xuất bản Y phát hành, chị X cho rằng anh B có hành vi vi phạm bản quyền nên đã làm đơn tố cáo. Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh B vẫn được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Trong trường hợp này, dù có đơn tố cáo về hành vi vi phạm bản quyền, nhưng khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh B vẫn được hưởng các quyền của tác giả đối với tập thơ của mình. Quyền tác giả bảo vệ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do người sáng tạo ra, bao gồm cả quyền công bố và quyền tài sản.

Câu 37: Trường N đặc cách cho em A vào lớp một vì em mới năm tuổi đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh Z cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh Z đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Phụ huynh học sinh Z đã hiểu sai quyền “được phát triển” của công dân. Quyền này đảm bảo mọi cá nhân, đặc biệt là trẻ em, có cơ hội phát triển toàn diện tài năng và năng lực của mình một cách tốt nhất. Việc nhà trường tạo điều kiện để em A phát huy khả năng vượt trội là thực hiện đúng tinh thần của quyền này.

Câu 38: Trường Y tặng học bổng cho học sinh nghèo học giỏi là thực hiện phướng hướng nào dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo?

Lời giải: Việc trường Y tặng học bổng cho học sinh nghèo học giỏi là hành động nhằm giúp đỡ những em có hoàn cảnh khó khăn nhưng có năng lực được tiếp tục học tập. Điều này góp phần giảm bớt rào cản tài chính, tạo cơ hội bình đẳng cho mọi người trong tiếp cận giáo dục, qua đó thực hiện công bằng xã hội trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Câu 39: Thấy tiểu thuyết của nhà văn A hay, đạo diễn X đã quyết định xây dựng thành phim mà không nói cho nhà văn A biết để tạo bất ngờ. Đạo diễn X đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc đạo diễn X tự ý chuyển thể tiểu thuyết thành phim mà không thông báo cho nhà văn A đã vi phạm quyền sáng tạo của công dân. Quyền sáng tạo bao gồm quyền tác giả, bảo vệ sản phẩm trí tuệ của cá nhân, trong đó có quyền cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng, chuyển thể tác phẩm của mình. Hành vi này đã xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của nhà văn A.

Câu 40: Em B rất yêu thích vẽ và muốn đăng kí thi vào trường Đại học Mỹ thuật nhưng bố mẹ B cho rằng học vẽ không có tương lai nên bắt B phải thi vào trường Đại học Thương mại. Bố mẹ B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc bố mẹ B ép buộc con phải thi vào trường Đại học Thương mại, không cho con theo đuổi đam mê và năng khiếu vẽ của mình là hành vi vi phạm quyền phát triển của công dân. Quyền phát triển bao gồm việc được hưởng môi trường sống tốt, được học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, đặc biệt là được khuyến khích phát huy tài năng, năng khiếu của bản thân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Khánh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.