TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng

Lời giải: Pháp luật là hệ thống quy tắc do nhà nước ban hành và mang tính bắt buộc chung đối với mọi đối tượng. Để đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm minh và có hiệu lực trên thực tế, nhà nước phải sử dụng đến quyền lực vốn có của mình, bao gồm cả quyền lực cưỡng chế, để xử lý các hành vi vi phạm và duy trì trật tự xã hội.

Câu 2: Câu 2. Pháp luật mang bản chất xã hội vì

Lời giải: Pháp luật mang bản chất xã hội vì nó bắt nguồn từ các quan hệ xã hội, điều kiện sống vật chất và nhu cầu phát triển của xã hội. Pháp luật là sản phẩm của xã hội, do xã hội tạo ra để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự và thúc đẩy sự phát triển chung.

Câu 3: Câu 3. Pháp luật quy định thế nào về thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn có thời hạn cụ thể được quy định trong các luật chuyên ngành như Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. Điều này nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc giải quyết các vụ việc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 4: Câu 4. Khẳng định nào sau đây đúng với quyền phát triển cá nhân?

Lời giải: Quyền phát triển cá nhân của công dân bao gồm việc được hưởng các điều kiện để phát huy hết tiềm năng và tài năng của mình. Việc công dân có năng khiếu được tạo điều kiện và bồi dưỡng để phát triển tài năng là một nội dung quan trọng và đúng đắn của quyền này, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Các phương án còn lại đều mang tính chất tuyệt đối hoặc không chính xác hoàn toàn.

Câu 5: Câu 5. Những ai dưới đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ?

Lời giải: Theo Luật Khiếu nại năm 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo phân cấp và quy định của pháp luật. Chỉ những chủ thể được giao nhiệm vụ cụ thể mới có quyền thụ lý và giải quyết khiếu nại, đảm bảo tính đúng đắn và hiệu lực của quyết định giải quyết.

Câu 6: Câu 6. Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát toàn diện là nội dung quyền nào của công dân ?

Lời giải: Quyền được phát triển là quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ, được học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội. Điều này nhằm mục đích nâng cao thể chất, trí tuệ và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, giúp công dân phát triển toàn diện.

Câu 7: Câu 7. Chị T không đồng ý với quyết định kỉ luật của giám đốc sở,chị có thể làm gì để bào vệ quền và lợi ích hợp pháp của mình?

Lời giải: Trong trường hợp chị T không đồng ý với quyết định kỉ luật của giám đốc sở, biện pháp đúng đắn và hợp pháp nhất để bảo vệ quyền lợi của mình là khiếu nại. Khiếu nại là việc công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 8: Câu 8. T thấy một nhóm thanh niên đương chích ma túy.Trong trường hợp này T báo cho ai là đúng.

Lời giải: Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng như tiêm chích ma túy, việc báo cho cơ quan công an là hành động đúng đắn và hiệu quả nhất. Công an là cơ quan chức năng có thẩm quyền và nghiệp vụ để xử lý các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ cộng đồng.

Câu 9: Câu 9. Quyền tố cáo là quyền của

Lời giải: Quyền tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định. Theo đó, mọi công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Các tổ chức thường có quyền khiếu nại hoặc kiến nghị, không phải quyền tố cáo.

Câu 10: Câu 10. Việc làm nào dươi đây là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ?

Lời giải: Việc “Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về sản xuất ở xã mình” là một hình thức công dân trực tiếp đóng góp ý kiến, tham gia vào việc xây dựng và điều chỉnh các chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Đây chính là biểu hiện cụ thể của quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, giúp đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân.

Câu 11: Câu 11. Ai trong những người sau đây có quyền tố cáo ?

Lời giải: Quyền tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật của Việt Nam. Theo Luật Tố cáo, mọi công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Điều này nhằm góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 12: Câu 12. Người nào sau đây không có quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người đang chấp hành hình phạt tù là một trong những đối tượng bị tước quyền công dân, bao gồm quyền bầu cử. Các đối tượng khác như người đang công tác xa, bộ đội hay người bị kỷ luật cảnh cáo vẫn giữ quyền bầu cử của mình.

Câu 13: Câu 13. Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp được quy định rõ trong Hiến pháp và Luật Bầu cử của Việt Nam, bao gồm: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Đây là những nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo quyền dân chủ và sự công bằng trong quá trình lựa chọn người đại diện cho ý chí của nhân dân.

Câu 14: Câu 14. Pháp luật quy định quyền học tập của công dân nhằm

Lời giải: Pháp luật quy định quyền học tập của công dân nhằm mục đích cơ bản là tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội được học tập, không phân biệt trình độ, hoàn cảnh. Điều này đảm bảo tính công bằng xã hội và phát triển toàn diện nguồn nhân lực cho đất nước.

Câu 15: Câu 15. Việc học tập của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc,tôn giáo là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

Lời giải: Việc học tập của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo chính là thể hiện rõ nét quyền bình đẳng về cơ hội học tập. Quyền này đảm bảo mọi công dân, bất kể xuất thân hay tín ngưỡng, đều có cơ hội như nhau để tiếp cận giáo dục và phát triển bản thân. Điều này là một nguyên tắc cơ bản trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Câu 16: Câu 16. Ý kiến nào sau đây không đúng với quyền phát triển của công dân ?

Lời giải: Quyền phát triển của công dân có nghĩa là công dân được hưởng đời sống vật chất, tinh thần và được khuyến khích phát triển tài năng phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước. Quan điểm “Trong mọi hoàn cảnh, công dân phải được hưởng đời sống vật chất đầy đủ” là không chính xác vì điều kiện kinh tế xã hội luôn thay đổi và quyền phát triển được thực hiện một cách tiệm tiến, phụ thuộc vào khả năng của quốc gia.

Câu 17: Câu 17. Phát hiện người đang có lệnh truy nã.Trong trường hợp này em phải làm gì cho đúng với quy định của pháp luật.

Lời giải: Khi phát hiện người đang có lệnh truy nã, hành động đúng đắn và phù hợp với quy định của pháp luật là báo ngay cho cơ quan công an. Việc che giấu hoặc giúp đỡ người đang bị truy nã có thể bị coi là hành vi che giấu tội phạm hoặc đồng phạm. Báo cho công an là cách để đảm bảo an ninh trật tự và thực thi pháp luật một cách nghiêm minh.

Câu 18: Câu 18. Phát hiện cơ sỏ đánh bạc, D báo ngay cho công an. D đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

Lời giải: Hành vi của công dân D phát hiện cơ sở đánh bạc và báo ngay cho công an là việc thực hiện “quyền tố cáo”. Quyền tố cáo cho phép công dân trình báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào.

Câu 19: Câu 19. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

Lời giải: Quyền bầu cử của công dân Việt Nam được thực hiện theo bốn nguyên tắc hiến định: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Các nguyên tắc này đảm bảo mọi công dân đủ điều kiện đều có quyền tham gia bầu cử một cách công bằng, tự do và kín đáo, thể hiện đúng ý chí của mình.

Câu 20: Câu 20. Công dân tham gia góp ý kiến với nhà nước về các vấn đề chính trị ,kinh tế ,xã hội của đất nước là thực hiện

Lời giải: Việc công dân tham gia góp ý kiến với nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước chính là hành động thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Đây là một trong những quyền dân chủ cơ bản, cho phép công dân thể hiện vai trò làm chủ và đóng góp vào sự phát triển chung của quốc gia. Quyền này được quy định rõ trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, đảm bảo sự tương tác giữa nhà nước và nhân dân.

Câu 21: Câu 21. Trong đợt bỏ phiếu bầu cử Quốc hội,ông H đề nghị không bỏ một số người. Hành vi của ông H vi phạm nguyên tắc nào sau đây trong bầu cử ?

Lời giải: Hành vi của ông H đề nghị không bỏ phiếu cho một số người vi phạm nguyên tắc bầu cử bình đẳng. Nguyên tắc bình đẳng đảm bảo rằng mọi công dân đều có quyền bầu cử và ứng cử như nhau, không phân biệt đối xử và mỗi lá phiếu có giá trị như nhau. Việc loại trừ hoặc khuyến nghị không bầu cho một số người phá vỡ sự công bằng và quyền bình đẳng trong quá trình lựa chọn đại biểu.

Câu 22: Câu 22. Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu cử là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp quy định rằng cử tri phải tự mình bỏ phiếu, không được ủy quyền hay thông qua người khác. Việc mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu cử là sự thể hiện rõ ràng nhất của nguyên tắc này, đảm bảo lá phiếu phản ánh ý chí trực tiếp của người đi bầu.

Câu 23: Câu 23. Nhà nước đầu tiên xuất hiện trong lịch sử loài người là

Lời giải: Trong lịch sử loài người, nhà nước đầu tiên xuất hiện là nhà nước chiếm hữu nô lệ. Nhà nước này ra đời khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã, do sự phát triển của lực lượng sản xuất, hình thành tư hữu và phân hóa giai cấp sâu sắc.

Câu 24: Câu 24. Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, người đủ 21 tuổi trở lên mới có quyền ứng cử đại biểu. Điều này nhằm đảm bảo ứng cử viên có đủ độ chín chắn và kinh nghiệm cần thiết để đảm nhận trọng trách.

Câu 25: Câu 25. Người nào dưới đây không có quyền bầu cử ?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, người đang chấp hành hình phạt tù sẽ bị tước quyền bầu cử. Các trường hợp còn lại như đang bị nghi ngờ, đang công tác ở hải đảo hay đang bị kỷ luật vẫn có quyền thực hiện quyền công dân của mình, bao gồm quyền bầu cử, trừ khi có quyết định khác của tòa án hoặc pháp luật quy định cụ thể.

Câu 26: Câu 26. Nếu không có điều kiện học chính quy,công dân có thể thực hiện quyền học tập thường xuyên ,học suốt đời của mình bằng cách nào dưới đây?

Lời giải: Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời của công dân có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau khi không có điều kiện học chính quy. Trong đó, học ở hệ tại chức là một hình thức phổ biến và chính thống, cho phép công dân vừa làm vừa học, nâng cao trình độ và kiến thức một cách liên tục. Đây là con đường thiết thực để thực hiện mục tiêu học tập suốt đời.

Câu 27: Câu 27. Công dân có quyền sáng tác văn học ,nghệ thuật ,khoa học là nội dung của quyền nào dưới đây của công dân ?

Lời giải: Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật, khoa học là nội dung cơ bản của quyền sáng tạo của công dân. Quyền này cho phép mỗi cá nhân được tự do nghiên cứu, khám phá, phát minh và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cũng như tự do sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật để cống hiến cho xã hội.

Câu 28: Câu 28. Công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử ?

Lời giải: Theo Điều 27 Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam, công dân Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử. Quyền này cũng được quy định chi tiết trong Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, là quyền và nghĩa vụ chính trị cơ bản của công dân.

Câu 29: Câu 29. Trường hợp nào sau đây đúng với luật bầu cử?

Lời giải: Theo luật bầu cử của Việt Nam, cử tri không tự viết được phiếu bầu có quyền nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. Quy định này nhằm đảm bảo quyền bầu cử của mọi công dân, đặc biệt là người không biết chữ hoặc bị khuyết tật, đồng thời vẫn giữ vững nguyên tắc bỏ phiếu kín và trực tiếp.

Câu 30: Câu 30. Sau khi tốt nghiệp,anh D đi làm công nhân. Ba năm sau,anh D đi học trở lai.Vậy anh D đã thực hiện quyền gì của công dân?

Lời giải: Hành động anh D đi làm công nhân rồi ba năm sau lại đi học trở lại thể hiện việc anh ấy tiếp tục học tập không ngừng nghỉ. Đây chính là quyền “Học thường xuyên, học suốt đời” của công dân, đảm bảo mọi người đều có cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng trong suốt cuộc đời.

Câu 31: Câu 31. Quyền ứng cử của công dân đươc thực hiện bằng cách nào dưới đây ?

Lời giải: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai hình thức cơ bản là tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. Điều này được quy định rõ ràng trong Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, đảm bảo quyền dân chủ của người dân. Cả hai hình thức đều là con đường hợp pháp để công dân tham gia vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

Câu 32: Câu 32. Chị M bị ban giám đốc công ty ra quyết định kỉ luật với hình thức “chuyển công tác khác “.Không đồng ý với quyết định của ban giám đốc,chị M có thể làm gì dưới đây ?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, khi không đồng ý với quyết định kỷ luật, người lao động có quyền khiếu nại. Việc gửi đơn khiếu nại lên giám đốc công ty là bước đầu tiên và phù hợp nhất để yêu cầu xem xét lại quyết định kỷ luật này.

Câu 33: Câu 33. Nam công dân ở độ tuổi nào sau đây đươc đăng kí nghĩa vụ quân sự ?

Lời giải: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 của Việt Nam, nam công dân đủ 17 tuổi trở lên phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Việc đăng ký này nhằm mục đích quản lý và chuẩn bị nguồn lực cho công tác quốc phòng an ninh.

Câu 34: Câu 34. Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng chống ma túy nhằm

Lời giải: Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng chống ma túy chủ yếu nhằm ngăn chặn, đấu tranh và trấn áp tội phạm ma túy. Mục đích là để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân.

Câu 35: Câu 35. Pháp luật bảo vệ rừng nghiêm cấm hành vi nào sau đây ?

Lời giải: Pháp luật về bảo vệ rừng nghiêm cấm hành vi “khai thác rừng trái phép” vì đây là hành vi phá hoại tài nguyên rừng, gây mất cân bằng sinh thái và ảnh hưởng xấu đến môi trường. Các hành vi còn lại như khai thác rừng trồng theo kế hoạch, xây dựng khu bảo tồn hoặc thu hái quả rừng thường được thực hiện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Câu 36: Câu 36. Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình của thanh niên Việt Nam theo luật nghĩa vụ quân sự là

Lời giải: Theo Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi công dân được gọi nhập ngũ trong thời bình là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Quy định này đảm bảo công dân đủ tuổi trưởng thành để thực hiện nghĩa vụ quân sự của mình.

Câu 37: Câu 37. Chức năng quan trọng nhất của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là

Lời giải: Chức năng quan trọng nhất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức và xây dựng. Chức năng này thể hiện bản chất nhân dân, vì dân của nhà nước, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Các chức năng khác như trấn áp chỉ là công cụ để bảo vệ và thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội.

Câu 38: Câu 38. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng phương tiện nào là chủ yếu sau đây?

Lời giải: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật là chủ yếu. Điều này khẳng định nguyên tắc thượng tôn pháp luật, mọi hoạt động của Nhà nước và xã hội đều phải tuân thủ khuôn khổ pháp luật đã ban hành.

Câu 39: Câu 39. Nhân dân trong tổ dân cư họp bàn về cách giữ gìn trật tự an ninh trong tổ dân cư. Việc này là thư hiện quyền nào dưới đây ?

Lời giải: Việc nhân dân trong tổ dân cư họp bàn về cách giữ gìn trật tự an ninh chính là một hình thức thực hiện quyền dân chủ trực tiếp. Đây là quyền tham gia vào việc quản lí các vấn đề của cộng đồng, xã hội, thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân theo quy định của pháp luật.

Câu 40: Câu 40. Cơ sở kinh tế của nền dân chủ XHCN là dựa trên chế độ sở hữu nào sau đây?

Lời giải: Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được xây dựng dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Điều này nhằm đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội thay vì lợi ích cá nhân hay nhóm. Chế độ công hữu là nền tảng để xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và tiến bộ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi THPT QG môn GDCD năm 2021 online – Đề thi của Bộ GD&ĐT – Mã đề 310
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thiên Đức
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu Lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tân Hưng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.