TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một số bạn có những năng khiếu đặc biệt được nhận vào học tại các trường chuyên biệt để có điều kiện phát triển hết những khả năng đặc biệt của bản thân. Đây chính là biểu hiện của quyền

Lời giải: Việc các bạn có năng khiếu đặc biệt được học tại trường chuyên biệt để phát triển tối đa khả năng của bản thân chính là biểu hiện của quyền phát triển. Quyền này đảm bảo mọi công dân được sống, được hưởng các điều kiện vật chất và tinh thần để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, bao gồm cả việc bộc lộ và phát huy tài năng.

Câu 2: Trong kì thi trung học phổ thông quốc gia năm nay, A đã không trúng tuyển vào đại học nên A cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

Lời giải: Quyền học tập là quyền cơ bản của công dân và được Hiến pháp bảo hộ, không chỉ giới hạn ở việc học đại học. Mặc dù không trúng tuyển đại học, A vẫn còn rất nhiều cơ hội để tiếp tục học tập thông qua các hình thức học thường xuyên, học nghề, hoặc tự học suốt đời nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng. Do đó, quan điểm A cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa là sai lầm.

Câu 3: Công dân nam dưới bao nhiêu tuổi trở xuống không phải đăng kí nghĩa vụ quân sự?

Lời giải: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 của Việt Nam, công dân nam đủ 17 tuổi trở lên trong năm có nghĩa vụ đăng ký nghĩa vụ quân sự. Do đó, những công dân nam dưới 17 tuổi sẽ không phải thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự này.

Câu 4: Sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực là

Lời giải: Sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực chính là quá trình người lao động sử dụng các năng lực thể chất và tinh thần của mình để thực hiện một hoạt động có mục đích. Quá trình này được gọi là “lao động” – hoạt động cụ thể tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.

Câu 5: Căn cứ để phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động đó là

Lời giải: Căn cứ để phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động chính là đặc tính cơ bản của vật gắn liền với chức năng mà nó đảm nhận trong quá trình sản xuất. Đối tượng lao động là vật mà sức lao động tác động vào để biến đổi, còn tư liệu lao động là công cụ giúp sức lao động tác động lên đối tượng lao động. Sự khác biệt về chức năng và đặc tính này quyết định vai trò của chúng trong quá trình sản xuất vật chất.

Câu 6: Thị trường hình thành các quan hệ

Lời giải: Thị trường là nơi diễn ra các quan hệ kinh tế phức tạp. Các quan hệ cơ bản hình thành trên thị trường bao gồm quan hệ hàng hóa – tiền tệ, quan hệ mua – bán, quan hệ cung – cầu và quan hệ giá cả. Những quan hệ này tương tác lẫn nhau để xác định sự vận động của thị trường.

Câu 7: Trao đổi theo nguyên tắc ngang giá là?

Lời giải: Trao đổi theo nguyên tắc ngang giá trong kinh tế học có nghĩa là các hàng hóa được trao đổi phải ngang bằng về lượng giá trị xã hội của chúng. Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng. Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong quan hệ trao đổi giữa các chủ thể kinh tế.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

Lời giải: Cạnh tranh là một động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi các doanh nghiệp cạnh tranh, họ buộc phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm chi phí, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Câu 9: Những chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan cung – cầu?

Lời giải: Quan hệ cung – cầu là một quy luật cơ bản của kinh tế thị trường, ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất và tiêu dùng. Do đó, cả Nhà nước, người sản xuất và người tiêu dùng đều cần vận dụng quy luật này để đưa ra các quyết sách phù hợp, đảm bảo sự cân bằng và phát triển của nền kinh tế.

Câu 10: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển kinh tế tri thức là nội dung cơ bản của

Lời giải: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển kinh tế tri thức là một nội dung cơ bản và quan trọng của quá trình hiện đại hóa đất nước. Hiện đại hóa bao gồm việc phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học – công nghệ, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức.

Câu 11: Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật

Lời giải: Tuân thủ pháp luật có nghĩa là các cá nhân và tổ chức không thực hiện những hành vi mà pháp luật đã ban hành lệnh cấm. Đây là một trong những hình thức thực hiện pháp luật cơ bản, đảm bảo trật tự và an toàn xã hội.

Câu 12: Hành vi xâm phạm đến quyền đối với họ, tên, quyền được khai sinh, bí mật đời tư... là thuộc loại vi phạm nào dưới đây?

Lời giải: Các quyền như họ, tên, quyền được khai sinh, bí mật đời tư là các quyền nhân thân cơ bản của mỗi cá nhân, được quy định và bảo vệ trong Bộ luật Dân sự. Do đó, hành vi xâm phạm đến các quyền này thuộc loại vi phạm dân sự, dẫn đến trách nhiệm pháp lý dân sự cho người vi phạm.

Câu 13: Có tất cả mấy hình thức thực hiện pháp luật?

Lời giải: Có tất cả bốn hình thức thực hiện pháp luật, bao gồm: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Đây là những cách thức mà chủ thể pháp luật thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Câu 14: Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước, người vi phạm pháp luật phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đây là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: “Thi hành pháp luật” là hình thức trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ pháp lí, thực hiện những hành vi mà pháp luật quy định phải làm. Tình huống người vi phạm pháp luật phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quyết định của cơ quan nhà nước chính là việc họ thi hành các quyết định đó, thuộc hình thức thi hành pháp luật.

Câu 15: Tòa án Nhân dân Tỉnh A đã ra quyết định xử phạt Hồ Văn H 2 năm tù giam về tội “Đánh người gây thương tích”. Quyết định của Tòa án là hình thức

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. Việc Tòa án Nhân dân Tỉnh A ra quyết định xử phạt Hồ Văn H chính là một hình thức áp dụng pháp luật, bởi Tòa án đã căn cứ vào các quy định của pháp luật để đưa ra phán quyết cuối cùng.

Câu 16: Ông A để lại di chúc của mình cho vợ và 2 con X và H về sở hữu nhà và toàn bộ đất đai. Xem xét bản di chúc hợp pháp nên UBND xã M đã chấp thuận về quyền sở hữu tài sản thừa kế. Vợ ông A đã sử dụng ngôi nhà như bản di chúc. Trong tình huống trên ai đang áp dụng pháp luật?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào các quy định của pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. Trong tình huống này, việc UBND xã M xem xét và chấp thuận quyền sở hữu tài sản thừa kế chính là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thể hiện hình thức áp dụng pháp luật. Các chủ thể còn lại (vợ ông A, X và H) đang thực hiện hình thức sử dụng pháp luật.

Câu 17: Ông B điều khiển ô tô đi ngược chiều, gây tai nạn làm chết người. Vậy ông B đã

Lời giải: Hành vi điều khiển ô tô đi ngược chiều và gây tai nạn làm chết người của ông B đã thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Đây là vi phạm pháp luật hình sự, cụ thể là tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, và sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Câu 18: Anh A bị nhiễm HIV, anh A biết nhưng vẫn chung sống cùng vợ. Một thời gian sau, vợ anh A bị lây nhiễm HIV từ chồng mình. Chọn ý đúng nhất với trường hợp trên

Lời giải: Hành vi của anh A, biết mình bị nhiễm HIV nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp phòng ngừa và lây truyền cho vợ, đã cấu thành tội phạm hình sự. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, đây là tội “Cố ý truyền HIV cho người khác” vì đã xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người khác, một đối tượng được pháp luật hình sự bảo vệ.

Câu 19: Anh Đ xây nhà trên phần đất nhà mình nhưng làm ảnh hưởng dẫn đến vách tường nhà chị H bị nứt nghiêm trọng. Nhận định nào dưới đây là đúng trong trường hợp này?

Lời giải: Trong trường hợp này, việc anh Đ xây nhà trên đất của mình nhưng gây ảnh hưởng làm nứt tường nhà chị H là hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác. Theo quy định của pháp luật dân sự, người gây thiệt hại đến tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật phải bồi thường thiệt hại, do đó anh Đ phải chịu trách nhiệm dân sự.

Câu 20: H biết anh M là người trộm cắp ôtô, nhưng H không tố giác với cơ quan công an. Việc không tố giác tội phạm của H là vi phạm pháp luật thuộc loại

Lời giải: Hành vi không tố giác tội phạm của H là một dạng vi phạm pháp luật thuộc loại hành vi không hành động (hay còn gọi là hành vi bị động). Đây là trường hợp cá nhân không thực hiện một hành động mà pháp luật yêu cầu phải thực hiện, trong khi người đó có khả năng thực hiện hành động đó.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều là chủ thể của pháp luật, được hưởng các quyền công dân, thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải chịu trách nhiệm pháp lí khi có hành vi vi phạm. Điều này khẳng định nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt tuổi tác, tài sản hay trình độ.

Câu 22: Trách nhiệm pháp lí sẽ buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí là việc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế do nhà nước quy định. Bản chất của trách nhiệm pháp lí là buộc người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi sai trái của mình trước pháp luật. Các hình thức khác như xin lỗi hay đền bù là những biểu hiện cụ thể của việc chịu trách nhiệm tùy theo tính chất của hành vi vi phạm.

Câu 23: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là, mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về

Lời giải: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. Các yếu tố như giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình và thành phần kinh tế là những căn cứ bị nghiêm cấm để phân biệt đối xử trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi người trong thị trường lao động.

Câu 24: Để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, Nhà nước có trách nhiệm tạo ra

Lời giải: Để công dân có khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách hiệu quả, Nhà nước cần phải tạo ra hệ thống các điều kiện toàn diện. Các điều kiện vật chất bao gồm kinh tế, cơ sở hạ tầng, y tế và giáo dục, trong khi điều kiện tinh thần liên quan đến môi trường pháp lý, văn hóa, xã hội và các giá trị đạo đức. Việc tạo ra đầy đủ các điều kiện này giúp công dân phát huy tối đa năng lực và trách nhiệm của mình.

Câu 25: Văn kiện Đại hội X Đảng cộng sản Việt Nam có viết: “...Xử lí kiên quyết, kịp thời, công khai những người tham nhũng, bất kể ở chức vụ nào, đương chức hay đã nghỉ hưu, tịch thu, sung công tài sản có nguồn gốc tham nhũng”. Nội dung trên đề cập đến vấn đề nào dưới đây?

Lời giải: Đoạn văn kiện của Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh việc xử lý những người tham nhũng “bất kể ở chức vụ nào, đương chức hay đã nghỉ hưu”, cùng với việc tịch thu tài sản có nguồn gốc tham nhũng. Điều này thể hiện rõ nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau cho hành vi của mình, không phân biệt địa vị.

Câu 26: Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

Lời giải: Trường hợp công ty Taxi A chỉ nhận lao động là nam mà không nhận lao động là nữ là biểu hiện của sự bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội tìm kiếm việc làm, việc phân biệt đối xử về giới tính là vi phạm nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. Các trường hợp còn lại thể hiện sự công bằng dựa trên thành tích, quy định riêng của pháp luật hoặc chính sách ưu tiên của nhà nước.

Câu 27: Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của công dân đều phải bị

Lời giải: Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của công dân đều phải bị “xử lí theo pháp luật”. Tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi vi phạm mà pháp luật sẽ có các hình thức xử lí tương ứng như trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự. Điều này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được bảo vệ một cách toàn diện.

Câu 28: Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là hành vi trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là quyền cơ bản, đảm bảo không ai bị bắt, giam giữ nếu không có quyết định của tòa án hoặc quyết định, phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 29: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách

Lời giải: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận một cách hợp pháp và xây dựng thông qua việc phát biểu tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học. Đây là cách thức thể hiện ý kiến, đóng góp vào các vấn đề chung một cách có trách nhiệm, đúng khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ. Các lựa chọn khác có thể vi phạm các quy định pháp luật về tự do ngôn luận hoặc thuộc về các quyền khác.

Câu 30: Nghi ngờ nhà của ông A có chứa hàng lậu. Đội quản lý thị trường đã tự tiện vào nhà ông A lục soát. Nếu là ông A thì em sẽ xử sự như thế nào cho đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được tiến hành khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật. Do đó, ông A có quyền không cho đội quản lý thị trường vào nhà và yêu cầu họ xuất trình lệnh khám xét hợp pháp.

Câu 31: Nghi ngờ anh A có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hình sự, nên anh H đã âm thầm lấy điện thoại, kiểm tra email của anh A. Trưởng Công an thành phố T đã có lệnh yêu cầu kiểm tra email, điện thoại anh A để phục vụ điều tra, đồng chí công an M đã có giấy triệu tập và kiểm tra anh A. Ai trong đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về an toàn thư tín, điện tín?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về an toàn thư tín, điện thoại, điện tín là quyền bất khả xâm phạm của công dân. Mọi hành vi tự ý kiểm tra, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín của người khác mà không có sự đồng ý hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều là vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, chỉ có anh H là người đã tự ý xâm phạm quyền này.

Câu 32: Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bầu cử ở Việt Nam trong khuôn khổ của pháp luật là thể hiện quyền

Lời giải: Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bầu cử ở Việt Nam trong khuôn khổ của pháp luật là thể hiện quyền tự do ngôn luận. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định, cho phép mọi người bày tỏ ý kiến về các vấn đề xã hội, chính trị miễn là tuân thủ pháp luật.

Câu 33: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là

Lời giải: Theo quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là những việc thuộc quyền “dân bàn và quyết định trực tiếp”. Điều này thể hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân tại địa phương trong việc quản lý và phát triển cộng đồng, đảm bảo tính công khai và minh bạch.

Câu 34: Mục đích của khiếu nại là nhằm

Lời giải: Mục đích chính của khiếu nại là nhằm khôi phục lại các quyền và lợi ích hợp pháp của chính người khiếu nại đã bị xâm phạm. Đây là cơ chế pháp lý để cá nhân, tổ chức yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi hành chính, nhằm đảm bảo công bằng và bù đắp các thiệt hại đã xảy ra.

Câu 35: Trong đợt bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2016. Anh Nguyễn Văn A 22 tuổi vừa tốt nghiệp đại học và có tài năng xuất chúng trong lĩnh vực chính trị. Anh A đã tự ứng cử đại biểu Quốc hội, nhưng khi hiệp thương để lên danh sách bầu cử thì Ủy ban bầu cử đã gạt anh khỏi danh sách ứng cử vì anh quá trẻ. Việc làm của Ủy ban bầu cử là

Lời giải: Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội. Anh Nguyễn Văn A 22 tuổi đã đủ điều kiện về tuổi, do đó việc Ủy ban bầu cử gạt anh khỏi danh sách vì lý do “quá trẻ” là hành vi vi phạm quyền ứng cử của công dân.

Câu 36: Tội xâm phạm quyền bầu cử, quyền ứng cử của công dân được quy định trong bộ luật nào?

Lời giải: Tội xâm phạm quyền bầu cử, quyền ứng cử của công dân là một hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Do đó, các quy định về tội danh và hình phạt đối với hành vi này được quy định cụ thể trong Bộ Luật Hình sự Việt Nam.

Câu 37: Công dân có quyền tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất. Đây là nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân là quyền được tự do nghiên cứu khoa học, tìm tòi, đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật và hợp lí hóa sản xuất. Nội dung câu hỏi mô tả chính xác bản chất của quyền này, giúp con người thể hiện khả năng tư duy và đóng góp vào sự phát triển xã hội.

Câu 38: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền của công dân trong hoạt động sáng tạo?

Lời giải: Hành vi phá hoại sản phẩm, công trình nghiên cứu khoa học của người khác trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản và quyền được hưởng lợi từ thành quả sáng tạo của công dân. Đây là một hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sáng tạo.

Câu 39: Hùng là học sinh lớp 10 nhưng đã xây dựng được phần mềm học môn Lịch sử giúp nhiều học sinh yêu thích môn Lịch sử. Trong trường hợp này, Hùng đã phát huy quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hùng đã xây dựng được phần mềm học môn Lịch sử, đây là một sản phẩm trí tuệ độc đáo và hữu ích. Việc tạo ra các sản phẩm mới, áp dụng khoa học kỹ thuật để giải quyết vấn đề xã hội là biểu hiện rõ nét của quyền sáng tạo của công dân. Quyền này cho phép mỗi người tự do nghiên cứu, phát minh và ứng dụng những ý tưởng mới vào thực tiễn.

Câu 40: Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc anh P đang theo học ở đại học nhưng vẫn học thêm văn bằng 2 về ngành Dược sỹ để bổ trợ chuyên môn là biểu hiện của quyền học thường xuyên, học suốt đời. Quyền này cho phép công dân có thể học tập ở nhiều loại hình và trình độ khác nhau trong suốt cuộc đời để nâng cao kiến thức và kỹ năng cá nhân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.