TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể ....

Lời giải: Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một cá nhân đạt độ tuổi theo luật định, có thể nhận thức được tính chất, ý nghĩa, hậu quả của hành vi và tự mình điều khiển được hành vi đó. Điều này bao gồm cả yếu tố nhận thức (hiểu biết) và yếu tố ý chí (điều khiển hành vi), do đó, lựa chọn A là đầy đủ và chính xác nhất.

Câu 2: Thực hiện pháp luật là hành vi quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi .....

Lời giải: Thực hiện pháp luật là quá trình làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi phù hợp với các chuẩn mực pháp lí. Do đó, các hành vi này phải là những hành vi “hợp pháp” của các cá nhân, tổ chức. Các lựa chọn khác không thể hiện đầy đủ và chính xác bản chất của việc thực hiện pháp luật.

Câu 3: Công dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội đều thực hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Thực hiện pháp luật là quá trình các chủ thể pháp luật thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Khi công dân tham gia vào các quan hệ xã hội và có cách xử sự phù hợp với pháp luật, điều đó chính là biểu hiện của việc tuân thủ và vận dụng pháp luật vào đời sống. Đây là một trong những hình thức cơ bản để pháp luật đi vào cuộc sống và phát huy hiệu lực.

Câu 4: Công dân chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ, làm những việc mà pháp luật quy định phải làm. Việc công dân chủ động làm những gì mà pháp luật yêu cầu chính là biểu hiện của thi hành pháp luật. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 5: Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?

Lời giải: Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là người thực hiện hành vi phải có lỗi. “Lỗi” ở đây thể hiện thái độ tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và hậu quả của nó, có thể là lỗi cố ý hoặc vô ý. Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định trách nhiệm pháp lí của người vi phạm.

Câu 6: Ông Trần Văn N điều khiển xe máy đi đúng làn đường và có đội mũ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Ông Trần Văn N đã ...

Lời giải: Hành động của ông Trần Văn N điều khiển xe máy đi đúng làn đường và đội mũ bảo hiểm theo quy định là việc thực hiện đúng các chuẩn mực, quy tắc mà pháp luật đã ban hành. Điều này chính là biểu hiện của sự tuân thủ pháp luật của công dân.

Câu 7: Anh K điều khiển xe máy đi đúng làn đường và có đội mũ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Anh K đã ...

Lời giải: “Tuân thủ pháp luật” là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Hành vi của anh K điều khiển xe máy đi đúng làn đường và đội mũ bảo hiểm là việc thực hiện đúng quy định của pháp luật giao thông, không vi phạm điều cấm, do đó đây là biểu hiện của sự tuân thủ pháp luật.

Câu 8: Anh A bị nhiễm HIV, anh A biết nhưng vẫn chung sống cùng vợ. Một thời gian sau, vợ anh A bị lây nhiễm HIV từ chồng mình. Chọn ý đúng nhất với trường hợp trên.

Lời giải: Hành vi của anh A là vi phạm hình sự. Theo Điều 149 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị coi là phạm tội “Cố ý truyền HIV cho người khác”, đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác.

Câu 9: Vào dịp cuối năm A rủ B đi vận chuyển thuê pháo nổ cho chủ hàng. B đã không đồng ý với A vì biết rằng đó là hành vi vi phạm pháp luật. Việc làm của B là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Trong tình huống này, B đã không đồng ý vận chuyển pháo nổ vì biết đó là hành vi vi phạm pháp luật, tức là B không làm điều mà pháp luật cấm, phù hợp với hình thức tuân thủ pháp luật.

Câu 10: Nghi ngờ A lấy trộm điện thoại của mình, anh B tự ý xông vào nhà A lục soát. Anh B đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi tự ý xông vào nhà người khác để lục soát là hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Tuân thủ pháp luật có nghĩa là cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Do đó, anh B đã không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi này.

Câu 11: K 16 tuổi, bị Công an bắt khi đang vận chuyển trái phép ma túy. Cơ quan Công an kết luận K đã phạm pháp luật về tội vận chuyển trái phép chất ma túy. K có phải chịu trách nhiệm pháp lí không? Vì sao?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. K 16 tuổi đã thực hiện hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy, là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, do đó K phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Câu 12: Đang thực hiện hợp đồng giao dịch chứng khoán, Công ty Z đột nhiên dừng thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng, nên đã gây thiệt hại cho Công ty L. Hành vi của Công ty Z là hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của Công ty Z đột nhiên dừng thực hiện hợp đồng giao dịch chứng khoán mà không có lý do chính đáng, gây thiệt hại cho Công ty L, là một vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Đây là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, bởi vì nó liên quan đến tranh chấp quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể pháp luật (hai công ty) phát sinh từ hợp đồng, dẫn đến bồi thường thiệt hại.

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây không đúng với quyền bình đẳng của công dân về quyền và nghĩa vụ?

Lời giải: Phát biểu “Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình” là một khẳng định chung về sự tồn tại của quyền và nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên, nó không làm rõ khía cạnh “bình đẳng” trong việc hưởng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó. Quyền bình đẳng đòi hỏi các quyền và nghĩa vụ không bị phân biệt đối xử và được áp dụng như nhau trong cùng điều kiện, như các lựa chọn A, C, D đã nêu.

Câu 14: Cứ sáng thứ 7 hằng tuần, nhân dân khu dân cư M lại tập trung làm vệ sinh đường phố. Việc làm của nhân dân khu dân cư M là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào duới đây?

Lời giải: Việc nhân dân khu dân cư M tập trung làm vệ sinh đường phố là một hành động chủ động thực hiện những việc mà pháp luật khuyến khích hoặc yêu cầu. Đây là biểu hiện của hình thức thi hành pháp luật, tức là chủ động làm những gì pháp luật quy định hoặc cho phép, nhằm thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ công dân.

Câu 15: Bình đẳng dựa trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử trong mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là nội dung bình đẳng về ....

Lời giải: Bình đẳng dựa trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử trong mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội chính là nội dung cơ bản của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. Điều này đảm bảo mọi thành viên trong gia đình đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, không có sự phân biệt giới tính, tuổi tác hay địa vị xã hội.

Câu 16: Bình đẳng người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện thông qua ....

Lời giải: Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện chủ yếu thông qua việc “giao kết hợp đồng lao động”. Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý ràng buộc cả hai bên, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đảm bảo sự cân bằng và công bằng trong quan hệ lao động.

Câu 17: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về Hôn nhân và Gia đình, tài sản chung của vợ chồng là những tài sản mà vợ chồng có được sau thời kỳ hôn nhân. Vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với khối tài sản chung này, đảm bảo sự bình đẳng giữa hai vợ chồng.

Câu 18: Hiện nay nhu cầu về nhà chung cư cao cấp ngày càng lớn nên tập đoàn V đã mở rộng quy mô xây dựng để cung ứng nhiều căn hộ ra thị trường. Tập đoàn V đã thực hiện quyền nào trong kinh doanh?

Lời giải: Việc tập đoàn V mở rộng quy mô xây dựng để đáp ứng nhu cầu thị trường cho thấy sự chủ động, linh hoạt của doanh nghiệp trong việc điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây chính là biểu hiện của quyền chủ động trong kinh doanh, cho phép doanh nghiệp tự quyết định phương hướng, quy mô và hình thức hoạt động của mình nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Câu 19: Anh A và chị B lấy nhau và đã có 2 đứa con. Trước khi lấy chồng chị B đã để dành được một số tiền lớn trong ngân hàng. Chồng chị B biết được điều này và đã yêu cầu chị B phải đưa số tiền này vào tài sản chung của vợ chồng. Việc làm của anh A đã xâm phạm nguyên tắc nào trong quan hệ vợ chồng?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tài sản mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn là tài sản riêng của người đó. Việc anh A yêu cầu chị B đưa số tiền tiết kiệm này vào tài sản chung đã xâm phạm đến quyền tự chủ về tài chính của chị B đối với tài sản riêng của mình.

Câu 20: Chồng chị A ngoại tình, biết chuyện nên chị A đã đi rêu rao, nói xấu, xúc phạm danh dự chồng cho cả cơ quan chồng chị biết chuyện. Với ý định để chồng trở nên xấu hổ, ân hận và không dám làm thế nữa. Chị A trong tình huống này đã ....

Lời giải: Hành vi rêu rao, nói xấu, xúc phạm danh dự của người khác, dù là vợ hay chồng, đều là hành vi vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, chị A đã xâm phạm trực tiếp đến quyền nhân thân về danh dự, nhân phẩm của người chồng, được pháp luật bảo vệ, chứ không phải là thực hiện quyền hay nghĩa vụ trong hôn nhân.

Câu 21: Chị H đang nuôi con nhỏ 7 tháng tuổi, bị Giám đốc công ty Z điều chuyển công việc kế toán sang vận chuyển hàng kho, công việc này trước đây chỉ có nam giới mới có thể đảm nhiệm vì rất nặng nhọc. Trong trường hợp này, Giám đốc công ty đã không thực hiện nội dung nào về bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Việc Giám đốc công ty điều chuyển chị H, người đang nuôi con nhỏ, sang công việc vận chuyển hàng hóa nặng nhọc mà trước đây chỉ nam giới đảm nhiệm, là hành vi phân biệt đối xử dựa trên giới tính. Điều này trực tiếp vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong lao động.

Câu 22: Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo điều gì?

Lời giải: Việc khám xét chỗ ở là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, một quyền hiến định quan trọng. Do đó, hoạt động này không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, bao gồm các điều kiện, thẩm quyền và trình tự tiến hành theo Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật liên quan.

Câu 23: Hành động mở trộm thư của người khác đọc là hành vi vi phạm quyền gì?

Lời giải: Hành động mở trộm thư của người khác đọc là hành vi vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Quyền này được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân, không ai có quyền tự ý xâm phạm.

Câu 24: Khi thấy tên cướp chạy vào nhà anh B. Các đồng chí công an hình sự đã đuổi theo và vào nhà anh B đề nghị giúp đỡ để bắt tên cướp. Trong trường hợp này anh B nên làm gì cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có nghĩa vụ hợp tác với các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng công an, trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Việc hợp tác với công an để bắt giữ tội phạm là thể hiện trách nhiệm công dân và đóng góp vào việc duy trì trật tự, an toàn xã hội.

Câu 25: Quyền tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong nội dung nào?

Lời giải: Quyền tố cáo là một trong những quyền dân chủ cơ bản của công dân Việt Nam, được quy định cụ thể và đảm bảo trong Hiến pháp. Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Câu 26: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để làm gì?

Lời giải: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là những quyền cơ bản của công dân, cho phép họ trực tiếp lựa chọn người đại diện cho mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Việc lựa chọn đại biểu để thay mặt mình quản lý đất nước chính là hình thức dân chủ gián tiếp, thể hiện ý chí và quyền làm chủ của nhân dân.

Câu 27: Trong những nhóm người sau, nhóm được thực hiện quyền bầu cử là ai?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, những người đang bị tạm giam vẫn được thực hiện quyền bầu cử, do họ chưa bị kết án và chưa phải chấp hành hình phạt tù. Ngược lại, những người đang chấp hành hình phạt tù hoặc những người mất năng lực hành vi dân sự sẽ không được ghi tên vào danh sách cử tri và do đó không được thực hiện quyền bầu cử.

Câu 28: Việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là biểu hiện của quyền nào?

Lời giải: Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Hành vi công dân đề nghị xem xét lại quyết định hành chính trong trường hợp này chính là biểu hiện của quyền khiếu nại, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của bản thân.

Câu 29: Cơ quan địa chính quận A nhiều lần trì hoãn việc cấp sổ đỏ cho gia đình ông T dù ông đã hoàn thiện đầy đủ hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo quy định. Trong trường hợp này ông A nên làm gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật?

Lời giải: Trong trường hợp cơ quan nhà nước có hành vi trì hoãn việc thực hiện thủ tục hành chính gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ông T có quyền khiếu nại. Khiếu nại là biện pháp pháp lý phù hợp nhất để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính đó, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình theo quy định của Luật Khiếu nại.

Câu 30: Anh A là người dân tộc thiểu số đang làm việc và đã định cư tại Hà Nội. Vừa qua, anh có tham gia ứng cử Hội đồng Nhân dân cấp quận nhưng bị gạt khỏi danh sách vì là người dân tộc thiểu số, không phải là người địa phương. Trường hợp này, anh A nên sử dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích của mình?

Lời giải: Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trong tình huống này, việc anh A bị gạt khỏi danh sách ứng cử là một quyết định hành chính, do đó anh cần sử dụng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 31: Mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với ....

Lời giải: Quyền tự do lựa chọn ngành nghề là một trong những quyền cơ bản của công dân. Để phát triển bản thân và đóng góp hiệu quả cho xã hội, mỗi cá nhân cần chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, sở trường và sở thích cá nhân. Các yếu tố khác như định hướng của nhà trường hay trào lưu xã hội chỉ nên là thông tin tham khảo.

Câu 32: Công dân có quyền sáng tác văn học nghệ thuật. Đây là nội dung nào thuộc quyền nào?

Lời giải: Quyền sáng tác văn học nghệ thuật là một biểu hiện cụ thể của quyền sáng tạo của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản, cho phép công dân tự do thể hiện tài năng, ý tưởng và trí tuệ của mình trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học, và nghệ thuật, góp phần làm phong phú đời sống tinh thần xã hội.

Câu 33: Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quy chế tuyển sinh đại học ưu tiên tuyển thẳng học sinh đạt giải trong các kì thi quốc gia và quốc tế là thể hiện quyền được phát triển của công dân. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người, đặc biệt là những người có tài năng, được phát huy năng lực và phát triển toàn diện. Điều này khuyến khích nhân tài và đảm bảo họ có cơ hội tiếp tục con đường học vấn để cống hiến cho đất nước.

Câu 34: Sau hai năm tìm tòi, nghiên cứu, anh A là kĩ sư nhà máy đã tạo ra sáng kiến hợp lí hóa quy trình sản xuất, đưa năng suất lao động cao hơn trước. Anh A đã thực hiện quyền nào dưới đây của mình?

Lời giải: Anh A đã “tìm tòi, nghiên cứu” và “tạo ra sáng kiến hợp lí hóa quy trình sản xuất”, điều này thể hiện việc anh đã sử dụng trí tuệ của mình để tạo ra những giá trị mới. Do đó, anh A đã thực hiện quyền sáng tạo của mình, một trong những quyền cơ bản của công dân.

Câu 35: Nội dung của pháp luật về quốc phòng, an ninh được thể hiện trong bộ luật nào dưới đây?

Lời giải: Luật Quốc phòng là văn bản pháp luật quy định trực tiếp về việc xây dựng, tổ chức, hoạt động và bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia. Do đó, nội dung của pháp luật về quốc phòng, an ninh được thể hiện rõ ràng và đầy đủ nhất trong Luật Quốc phòng, không phải các luật khác như Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Khoáng sản hay Luật Kinh doanh.

Câu 36: Bảo đảm quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia như một ....

Lời giải: Bảo đảm quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là một trong những “nguyên tắc hoạt động cơ bản” của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là nhiệm vụ trọng yếu, xuyên suốt, định hướng cho mọi hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm duy trì sự ổn định, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

Câu 37: Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, tôm cá dưới sông biển là gì?

Lời giải: Đối tượng lao động là những vật có sẵn trong tự nhiên (như quặng, tôm cá) hoặc đã qua chế biến một phần mà sức lao động của con người tác động vào. Mục đích là để thay đổi hình thái của chúng và tạo ra sản phẩm theo yêu cầu. Do đó, quặng trong lòng đất và tôm cá dưới sông biển chính là đối tượng lao động mà con người khai thác và chế biến.

Câu 38: Anh A dùng tiền để trả hóa đơn tiền điện. Lúc này tiền thực hiện chức năng nào?

Lời giải: Khi anh A dùng tiền để trả hóa đơn tiền điện, tiền đang thực hiện chức năng phương tiện thanh toán. Chức năng này thể hiện việc tiền được dùng để chi trả cho các khoản nợ, dịch vụ hoặc hàng hóa đã tiêu dùng, giúp hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Câu 39: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?

Lời giải: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Điều này thúc đẩy cạnh tranh và sự tiến bộ, nhưng mặt hạn chế lớn nhất là nó dẫn đến sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, do năng suất lao động cá biệt của họ khác nhau.

Câu 40: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

Lời giải: Trong kinh tế học, giá cả là yếu tố trực tiếp và quan trọng nhất ảnh hưởng đến lượng cung của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường. Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn để tối đa hóa lợi nhuận, và ngược lại khi giá giảm. Các yếu tố khác như chi phí sản xuất hay nguồn lực thường tác động đến vị trí của đường cung (làm dịch chuyển đường cung) chứ không phải trực tiếp đến lượng cung tại một thời điểm như giá cả.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thường Tín
  2. Thi thử THPT môn Giáo Dục Công Dân online – Đề thi minh họa năm 2024 của Bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Thanh Hóa
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.