TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán được gọi là gì?

Lời giải: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường. Đây là khái niệm cơ bản trong kinh tế học chính trị, phân biệt sản phẩm thông thường với sản phẩm có giá trị trao đổi.

Câu 2: Yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hoá?

Lời giải: Giá trị của hàng hóa là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất quyết định giá cả hàng hóa. Giá trị này được hình thành từ lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa, làm cơ sở cho mức giá cả trao đổi trên thị trường. Quan hệ cung – cầu chỉ làm cho giá cả dao động xung quanh giá trị của hàng hóa.

Câu 3: Cung được hiểu như thế nào?

Lời giải: Trong kinh tế học, cung được hiểu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng và có khả năng cung ứng ra thị trường tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, lựa chọn A, “khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường”, là định nghĩa chính xác nhất về cung.

Câu 4: Cung cầu là mối quan hệ tác động giữa ai với ai trong các trường hợp sau?

Lời giải: Trong kinh tế học, cung cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau cơ bản giữa người mua và người bán trên thị trường. Người mua tạo ra cầu về hàng hóa và dịch vụ, còn người bán tạo ra cung, từ đó xác định giá cả và số lượng giao dịch.

Câu 5: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành là một trong những nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Pháp luật được định nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Đây là đặc điểm cốt lõi và phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác như lối sống, phong tục tập quán hay đạo đức. Do đó, lựa chọn “Pháp luật” là chính xác nhất.

Câu 6: Những quy tắc xử sự bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ là biểu hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: “Tính quyền lực, bắt buộc chung” là đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện ở việc các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Mọi cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ các quy định này một cách bắt buộc, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan.

Câu 7: Những hoạt động có mục đich, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung khái niệm nào duới đây?

Lời giải: “Thực hiện pháp luật” là khái niệm chỉ những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, biến các quy định của pháp luật thành những hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật. Hoạt động này đảm bảo quyền và nghĩa vụ công dân được thực thi một cách chính xác trong đời sống xã hội.

Câu 8: Nam thanh niên đủ từ 18 đến 25 tuổi thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự, thanh niên đó đã thể hiện?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện những việc mà pháp luật quy định phải làm (thực hiện nghĩa vụ) hoặc có quyền làm (thực hiện quyền). Nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam đủ điều kiện, do đó, việc thanh niên thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự chính là thể hiện sự “thi hành pháp luật”.

Câu 9: Tòa án xét xử và tuyên án người phạm tội là đang thể hiện?

Lời giải: Tòa án xét xử và tuyên án người phạm tội là hành vi thể hiện việc áp dụng pháp luật. Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như tòa án) nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật vào từng trường hợp cụ thể, tạo ra các quyền và nghĩa vụ pháp lý cho đối tượng chịu sự tác động. Đây là chức năng đặc trưng của các cơ quan tư pháp.

Câu 10: Công ty chị M gây ô nhiễm môi trường do xả nước thải ra sông bị phạp 15 triệu đồng. Công ty đã vi phạm gì?

Lời giải: Hành vi gây ô nhiễm môi trường do xả nước thải của công ty chị M, dẫn đến bị phạt tiền 15 triệu đồng, là một hình thức vi phạm pháp luật hành chính. Pháp luật hành chính quy định các quy tắc quản lý nhà nước về môi trường và xử phạt các hành vi không tuân thủ, trong đó có việc xả thải không đúng quy định. Việc xử phạt tiền là biện pháp hành chính phổ biến cho các hành vi vi phạm này.

Câu 11: Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

Lời giải: Hành vi của bạn M rủ người khác mang hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong là hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền được sống của công dân. Hành vi này cấu thành tội giết người và được quy định trong Bộ luật Hình sự, nên đây là vi phạm hình sự.

Câu 12: Khẳng định nào sau đây không đúng trong bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

Lời giải: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình theo quy định, không phân biệt địa vị hay trình độ hiểu biết. Do đó, khẳng định “Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm thì không bị xử lý” là không đúng với nguyên tắc này.

Câu 13: Trong cùng một hoàn cảnh người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí như thế nào?

Lời giải: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. Tuy nhiên, người có chức vụ khi vi phạm pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nặng hơn vì họ đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan nhà nước. Đây được xem là một tình tiết tăng nặng trách nhiệm pháp lí.

Câu 14: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là gì?

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là sự bình đẳng về cả quyền lợi và nghĩa vụ giữa vợ, chồng cũng như giữa các thành viên khác trong gia đình. Điều này đảm bảo mọi thành viên được đối xử công bằng, tôn trọng lẫn nhau. Các phương án khác chỉ đề cập một khía cạnh (quyền hoặc nghĩa vụ) hoặc có cách diễn đạt chưa chính xác.

Câu 15: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền gì?

Lời giải: “Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động” được hiểu là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử. Điều này đảm bảo mỗi cá nhân có cơ hội bình đẳng để tham gia vào thị trường lao động và phát triển bản thân, phù hợp với pháp luật và quy định lao động.

Câu 16: Nhà nước chủ trương “ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ” điều này thể hiện gì?

Lời giải: Nhà nước chủ trương “ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ” thể hiện chính sách nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh doanh. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khắc phục những rào cản tiềm ẩn, giúp phụ nữ có cơ hội bình đẳng hơn khi tham gia và phát triển kinh doanh.

Câu 17: Hà đang học lớp 10, bố mẹ Hà bắt Hà bỏ học lấy chồng vì cho rằng con gái đằng nào cũng lấy chồng là xong học hành làm gì nhiều cho mất thời gian và tốn kém tiền của. Theo em bố mẹ Hà đã vi phạm nội dung nào trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Việc bố mẹ Hà bắt ép con gái bỏ học để lấy chồng đã vi phạm nghiêm trọng quyền được học tập và phát triển của con cái. Hành động này không tôn trọng quyền của con, đi ngược lại nghĩa vụ nuôi dưỡng và giáo dục con của cha mẹ, nên thuộc nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con.

Câu 18: Học xong lớp 12, thấy hoàn cảnh gia đình khó khăn nên A đã xin đi làm công nhân nhà máy May gần nhà, em vừa có thời gian giúp đỡ gia đình, vừa bảo ban các em học hành, điều này thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc bạn A sau khi học xong lớp 12 đã chủ động đi làm công nhân để giúp đỡ gia đình và bảo ban các em học hành thể hiện quyền được lao động của công dân. Điều này cho thấy sự bình đẳng của mọi công dân trong việc thực hiện quyền lao động, không phân biệt hoàn cảnh hay giới tính.

Câu 19: Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T (đang không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T được phép làm gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam (cụ thể là Điều 137 Bộ luật Lao động 2019), người lao động nữ mang thai được hưởng chế độ nghỉ giữa giờ đặc biệt để đảm bảo sức khỏe. Chị T không thuộc đối tượng đang mang thai nên không được hưởng ưu đãi này, vì đây là quyền lợi dành riêng cho lao động nữ có thai nhằm bảo vệ sức khỏe đặc thù của họ.

Câu 20: Bình đẳng giữa các dân tộc được đảm bảo gì?

Lời giải: Bình đẳng giữa các dân tộc trong pháp luật Việt Nam được hiểu một cách toàn diện. Điều đó có nghĩa là Nhà nước và pháp luật không chỉ tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của các dân tộc mà còn phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dân tộc cùng phát triển trên mọi lĩnh vực, đảm bảo sự tiến bộ chung của đất nước.

Câu 21: Ý kiến nào dưới đây thể hiện Nhà nước quan tâm tạo điều kiện thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc?

Lời giải: Quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc thể hiện ở việc Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc cùng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống. Việc cho người dân vay vốn với lãi suất thấp là biện pháp trực tiếp hỗ trợ bà con phát triển sản xuất, kinh doanh, từ đó góp phần thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các dân tộc. Các lựa chọn B, C, D chủ yếu liên quan đến lĩnh vực giáo dục, văn hóa hoặc an sinh xã hội.

Câu 22: Anh S là người dân tộc Khơ me làm đơn tố cáo đến cơ quan B tuy nhiên cơ quan B đã không giải quyết đơn của anh vì lý do anh là người dân tộc thiểu số. Điều này thể hiện sự không bình đẳng về lĩnh vực nào giữa các dân tộc?

Lời giải: Việc cơ quan B từ chối giải quyết đơn tố cáo của anh S chỉ vì anh là người dân tộc thiểu số đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. Mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, được quyền tố cáo và yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết các vấn đề theo pháp luật.

Câu 23: Hoàn thành câu sau: Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là, không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc .................

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng. Theo đó, không ai có thể bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án hoặc quyết định, phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp đang phạm tội quả tang. Vì vậy, “phê chuẩn của Viện Kiểm sát” là cụm từ chính xác để hoàn thành câu này.

Câu 24: Bạn A là học sinh trường THPT huyện X mất chiếc xe đạp và khẩn cấp trình báo với công an xã. Lúc này, bạn A khẳng định bạn B bạn học cùng lớp lấy cắp xe đạp của mình. Dựa vào ời khai đó của bạn A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh B. Vậy việc làm của công an xã đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

Lời giải: Việc công an xã ngay lập tức bắt anh B chỉ dựa vào lời khai một phía của bạn A mà không có lệnh bắt hoặc căn cứ pháp luật rõ ràng đã vi phạm nghiêm trọng pháp luật. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định, khẳng định không ai có thể bị bắt giữ tùy tiện.

Câu 25: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, công an được bắt người khi người đó đang thực hiện hành vi phạm tội quả tang. Trong trường hợp một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy, đây là hành vi phạm tội quả tang, do đó việc công an bắt giữ người này là đúng luật và không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 26: H và N là bạn học cùng lớp, do mâu thuẫn về mặt tình cảm nên H đã nhắn tin xúc phạm N. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Việc H nhắn tin xúc phạm N đã trực tiếp làm tổn hại đến danh dự và nhân phẩm của N. Đây là hành vi xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân, được quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác. Các quyền khác không phù hợp với hành vi được mô tả.

Câu 27: Năm nay A học lớp 12, nhưng lại ham chơi game ảnh hưởng đến kết quả học tập. Anh H là anh trai của A đã khuyên bảo nhiều lần mà không nghe nên rất bực. Khi phát hiện A bỏ học đi chơi game trong nên đã định xông vào mắng mạt sát, xúc phạm chủ quán. Em sẽ xử sự như thế nào trong trường hợp này?

Lời giải: Trong tình huống này, việc khuyên anh H không nên xúc phạm chủ quán là hành động đúng đắn và cần thiết. Hành vi mắng mạt sát, xúc phạm người khác có thể vi phạm pháp luật về danh dự, nhân phẩm và gây mất trật tự công cộng. Thay vì gây gổ, chúng ta nên tìm cách giải quyết mâu thuẫn một cách ôn hòa, văn minh và hợp pháp.

Câu 28: Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là gì?

Lời giải: Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là công dân được đóng góp ý kiến, tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước. Điều này thể hiện quyền dân chủ của người dân trong việc xây dựng và giám sát hoạt động của nhà nước và xã hội, không phải là trực tiếp giải quyết hay quyết định mọi việc.

Câu 29: Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền gì?

Lời giải: Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền “xem xét lại” quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật. Điều này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại khi họ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm đến mình.

Câu 30: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, những người đang chấp hành bản án hình sự (đang thi hành án phạt tù) sẽ bị tước quyền bầu cử. Các trường hợp như đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật, đi công tác hay điều trị bệnh viện vẫn được đảm bảo quyền bầu cử thông qua các hình thức phù hợp.

Câu 31: Sau khi tham gia bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, N hãnh diện khoe với bạn việc mình không chỉ được đi bầu cử mà còn được Bố Mẹ nhờ đi bầu cử thay. Theo em, N đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

Lời giải: N đã vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp. Nguyên tắc này quy định mỗi cử tri phải tự mình đi bầu, không được nhờ hoặc ủy quyền cho người khác bầu thay. Hành vi của N đi bầu cử thay cho bố mẹ là trái với quy định của pháp luật về bầu cử.

Câu 32: Bạn A có chị X bị bệnh tâm thần nhưng lại thích đi bầu cử. A khẳng định chị mình được đi bầu cử, vì ai đủ 18 tuổi trở lên cũng có quyền bầu cử. Nếu là bạn của A em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri và do đó không có quyền bầu cử. Vì vậy, giải thích cho A hiểu rõ rằng chị X bị mất năng lực hành vi dân sự nên không được đi bầu cử là cách ứng xử đúng đắn và phù hợp nhất.

Câu 33: Quyền học tập của công dân được hiểu là mọi người có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với gì?

Lời giải: Quyền học tập của công dân được hiểu là mọi người có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với khả năng của bản thân. Điều này đảm bảo mỗi cá nhân được phát triển tối đa tiềm năng của mình, không bị gò ép bởi những yếu tố bên ngoài như yêu cầu gia đình hay trào lưu xã hội.

Câu 34: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của quyền nào?

Lời giải: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ đều là những nội dung cơ bản của quyền sáng tạo của công dân. Quyền sáng tạo cho phép công dân tự do nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa, được Nhà nước bảo hộ các quyền này.

Câu 35: Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp lên cao được hiểu là gì?

Lời giải: Quyền học tập từ thấp lên cao có nghĩa là mọi công dân đều có thể tiếp tục theo học ở các cấp độ giáo dục cao hơn sau khi đã hoàn thành một cấp độ nhất định. Điều này thể hiện tính liên tục và không ngừng của quá trình học tập, khuyến khích con người nâng cao kiến thức và kỹ năng suốt đời, do đó gắn liền với khái niệm “học thường xuyên”.

Câu 36: Em K có năng khiếu và thi đỗ vào trường Văn hóa nghệ thuật. Nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bố mẹ em bắt nghỉ học để phụ giúp gia đình. Trong trường hợp này bố em K đã vi phạm quyền nào dưới đây?

Lời giải: Trong trường hợp này, việc bố mẹ em K bắt em nghỉ học dù đã thi đỗ và có năng khiếu đã vi phạm nghiêm trọng quyền được học tập và phát triển của công dân. Pháp luật Việt Nam quy định rõ công dân có quyền được học tập không ngừng, phát triển toàn diện năng lực và nhân cách của mình, đặc biệt là đối với trẻ em, và gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em thực hiện quyền đó.

Câu 37: Anh C nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ tình cảm với ông A giám đốc nơi vợ chồng anh cùng công tác nên đã xúc phạm hai người trong cuộc họp. Thấy chị B trốn khỏi cơ quan và bỏ đi biệt tích, anh D là anh rễ chị B đánh anh C gãy tay. Trong thời gian anh C xin nghỉ phép mười ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh C và tuyển dụng anh E vào vị trí này. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Ông A đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi lợi dụng chức vụ để sa thải anh C vì lí do cá nhân, đây là hành vi phân biệt đối xử trong lao động. Anh C cũng vi phạm khi công khai xúc phạm danh dự, nhân phẩm của vợ và cấp trên tại cuộc họp, vi phạm nghĩa vụ của người lao động trong việc tôn trọng đồng nghiệp và nội quy lao động.

Câu 38: Một trong những nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh là gì?

Lời giải: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là một trong những nghĩa vụ cốt lõi của người sản xuất, kinh doanh. Điều này đảm bảo rằng hàng hóa, dịch vụ cung cấp phải an toàn, chất lượng và thông tin minh bạch, đúng pháp luật. Đây là trách nhiệm pháp lý và đạo đức không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh.

Câu 39: Trẻ em được tiêm vắc xin miễn phí tại các cơ sở y tế công lập để làm gì?

Lời giải: Việc tiêm vắc xin miễn phí cho trẻ em tại các cơ sở y tế công lập nhằm mục đích chính là giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vắc xin giúp cơ thể trẻ tạo ra miễn dịch chủ động, phòng ngừa bệnh tật và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là nhóm dễ bị tổn thương nhất.

Câu 40: Bình năm nay 18 tuổi, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, em đã làm đơn tham gia nghĩa vụ quân sự. Bình đã thực hiện quy định của pháp luật về mặt nào?

Lời giải: Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm và nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân đối với Tổ quốc, nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Việc tham gia nghĩa vụ quân sự của Bình thể hiện sự chấp hành quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, góp phần giữ vững hòa bình và ổn định đất nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Số 1 Bảo Thắng
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đoàn Thị Điểm
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  5. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.