TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Mỗi hành vi vi phạm pháp luật phải chịu ít nhất một loại trách nhiệm pháp lý. Phát biểu trên thể hiện nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Phát biểu “Mỗi hành vi vi phạm pháp luật phải chịu ít nhất một loại trách nhiệm pháp lý” thể hiện nguyên tắc công dân bình đẳng trước pháp luật. Theo đó, mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau đối với hành vi vi phạm pháp luật của mình, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

Câu 2: Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật

Lời giải: Tuân thủ pháp luật nghĩa là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Đồng thời, họ cũng phải thực hiện đầy đủ những điều mà pháp luật quy định phải làm. Việc không làm những điều pháp luật cấm là một trong hai khía cạnh cơ bản của việc tuân thủ pháp luật.

Câu 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh A và chị B. Vậy chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện pháp luật theo hình thức nào?

Lời giải: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi cấp giấy chứng nhận kết hôn là đang thực hiện hành vi áp dụng pháp luật. Đây là hình thức mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để ra các quyết định hành chính cụ thể, tạo ra hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý cho chủ thể trong những trường hợp nhất định.

Câu 4: Các cá nhân, tổ chức không làm những gì mà pháp luật cấm làm là hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà các cá nhân, tổ chức kiềm chế, không làm những điều mà pháp luật cấm. Hành vi này thể hiện ý thức tự giác tuân theo các quy tắc, chuẩn mực xã hội được pháp luật quy định. Đây là một biểu hiện quan trọng của việc chấp hành pháp luật, góp phần duy trì trật tự xã hội.

Câu 5: Lập di chúc giả để lại sở hữu toàn bộ tài sản của người thừa kế. Việc làm này là vi phạm pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Việc lập di chúc giả để chiếm đoạt toàn bộ tài sản của người thừa kế là hành vi có dấu hiệu lừa đảo và làm giả giấy tờ. Theo pháp luật Việt Nam, các hành vi này có thể cấu thành tội phạm hình sự như “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hoặc “làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, do đó đây là vi phạm hình sự.

Câu 6: Anh A thuê xe ô tô của ông B. Trong quá trình sử dụng, anh A đã va quệt với xe khác dẫn đến việc bị móp thành xe. Khi trả xe, anh A không chịu đền bù cho ông B theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ông B đã làm đơn lên Tòa án Quận X kiện anh A. Việc làm đơn kiện của ông B là ông đã sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Việc ông B làm đơn kiện anh A ra Tòa án là ông đang chủ động thực hiện quyền của mình được pháp luật cho phép, để yêu cầu bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Đây chính là hình thức “sử dụng pháp luật”, khi công dân thực hiện các quyền và tự do được pháp luật quy định.

Câu 7: Đối tượng H đã bị bắt về hành vi dâm ô đối với trẻ em. Trong trường hợp này, đối tượng H phải chịu trách nhiệm

Lời giải: Hành vi dâm ô đối với trẻ em là một tội phạm nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Do đó, đối tượng H thực hiện hành vi này sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Các loại trách nhiệm khác như hành chính, kỉ luật hay dân sự không áp dụng cho hành vi phạm tội này.

Câu 8: Ông B điều khiển ô tô đi ngược chiều, gây tai nạn làm chết người. Vậy ông B đã

Lời giải: Hành vi điều khiển ô tô đi ngược chiều gây tai nạn làm chết người của ông B là vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn giao thông đường bộ. Hậu quả là gây chết người, đây là dấu hiệu của tội phạm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Vì vậy, ông B đã vi phạm hình sự.

Câu 9: Anh L điều khiển xe ô tô tải đi trên đường, do uống rượu nên anh đã không làm chủ được tốc độ khiến chiếc xe lao thẳng vào nhà bà T, ngôi nhà bị hư hỏng nặng nhưng không có thiệt hại về người. Vậy anh L đã vi phạm:

Lời giải: Anh L đã vi phạm pháp luật hành chính. Hành vi điều khiển xe ô tô sau khi uống rượu và gây tai nạn làm hư hỏng nhà của bà T mà không có thiệt hại về người là vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường bộ và bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính. Chỉ khi thiệt hại về tài sản rất lớn hoặc có thiệt hại về tính mạng, sức khỏe thì mới xem xét trách nhiệm hình sự.

Câu 10: Anh M và anh T hợp tác với nhau buôn bán ngà voi. Việc làm của hai anh trái với hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi buôn bán ngà voi là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Việc anh M và anh T thực hiện hành vi này cho thấy họ đã không tuân thủ pháp luật, tức là không làm những điều mà pháp luật không cho phép. Do đó, việc làm của hai anh trái với hình thức tuân thủ pháp luật.

Câu 11: Ông A là Đại tá công an. Khi lái xe ô tô ông đã vượt đèn đỏ. Cảnh sát giao thông đã xử phạt ông về hành vi này. Ông A đã rút thẻ ngành ra để đồng chí CSGT bỏ qua lỗi vi phạm nhưng không được chấp thuận. Ông A đã dùng những lời lẽ tục tĩu thóa mạ đồng chí CSGT và nhảy vào đánh trọng thương đồng chí CSGT. Người dân và CSGT đã bắt ông A và giao cho công an quận X xử lý. Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử và tuyên phạt ông A 3 tháng tù giam. Trong trường hợp này, ông A đã vi phạm pháp luật nào?

Lời giải: Ông A đã vi phạm pháp luật hình sự. Hành vi của ông A đánh trọng thương đồng chí cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến sức khỏe của người khác và trật tự quản lý hành chính. Việc Tòa án đưa vụ án ra xét xử và tuyên phạt tù là hình thức trách nhiệm pháp lý đặc trưng của vi phạm pháp luật hình sự.

Câu 12: Công ty sản xuất nước giải khát L không áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường nên đã bị Cảnh sát môi trường lập biên bản xử lý vi phạm hành chính. Việc xử phạt của Cảnh sát môi trường là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi Cảnh sát môi trường lập biên bản xử lý vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt Công ty L là biểu hiện của hình thức áp dụng pháp luật. Đây là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể, đảm bảo trật tự pháp luật được thực thi.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều là chủ thể pháp luật, được hưởng các quyền, thực hiện các nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí. Dù năng lực hành vi có thể khác nhau tùy độ tuổi, nhưng về cơ bản, mọi công dân đều là đối tượng điều chỉnh của pháp luật.

Câu 14: Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết?

Lời giải: Khi nói đến bình đẳng, vấn đề quyền lợi thường được đề cập trước hết. Bình đẳng là trạng thái mà mọi người có quyền và cơ hội ngang nhau, không phân biệt đối xử. Do đó, việc đảm bảo quyền lợi ngang bằng cho tất cả các cá nhân là cốt lõi của khái niệm bình đẳng.

Câu 15: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình được thể hiện rõ nhất qua việc các thành viên, đặc biệt là vợ và chồng, cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình. Điều này đảm bảo sự công bằng và trách nhiệm chung trong cuộc sống gia đình. Các lựa chọn B, C, D thuộc về lĩnh vực lao động hoặc quyền tự do cá nhân nói chung.

Câu 16: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền

Lời giải: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình mà không bị phân biệt đối xử. Điều này đảm bảo mỗi cá nhân có cơ hội ngang nhau để đóng góp sức lao động và phát triển bản thân. Các lựa chọn khác không phản ánh đầy đủ hoặc quá tuyệt đối quyền bình đẳng này.

Câu 17: Trước khi kết hôn, chị M đã có một số tiền riêng. Sau khi kết hôn với anh H, chị M đã dùng số tiền này để làm từ thiện mà chưa hỏi ý kiến anh H. Theo em, chị M có vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng không?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tài sản riêng của vợ, chồng vẫn thuộc sở hữu riêng của mỗi người sau khi kết hôn và người sở hữu có toàn quyền định đoạt đối với tài sản đó. Do đó, việc chị M sử dụng tiền riêng của mình để làm từ thiện mà không cần hỏi ý kiến anh H là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật và không vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.

Câu 18: Người đủ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động là người

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 3, Khoản 1), người đủ tuổi lao động tối thiểu là từ đủ 15 tuổi trở lên. Quy định này đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động được thực hiện theo đúng khung pháp lý.

Câu 19: Trường hợp nào dưới đây bị coi là bất bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Trường hợp Trường Dân lập A chỉ dành cơ hội đi học nâng cao trình độ cho giáo viên nam là biểu hiện rõ ràng của bất bình đẳng giới trong lao động. Việc hạn chế cơ hội phát triển nghề nghiệp dựa trên giới tính đi ngược lại nguyên tắc bình đẳng và công bằng. Các phương án khác đều thể hiện sự khác biệt dựa trên năng lực hoặc tuân thủ quy định pháp luật.

Câu 20: Tài sản nào dưới đây không phải tài sản riêng của vợ, chồng?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng, cho riêng, và tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân. Lương hàng tháng của vợ, chồng được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, không phải tài sản riêng.

Câu 21: Chị T có ý định ngừng sinh vì sức khỏe yếu nên đã bàn bạc thảo luận với chồng là anh D. Tuy nhiên, anh D ép buộc chị T phải sinh thêm vì lí do muốn có con trai. Thấy mâu thuẫn, căng thẳng nên mẹ chồng là bà X đã khuyên hai vợ chồng bình tĩnh để thảo luận, trao đổi. Hiểu lầm ý của bà X nên ông M (bố đẻ chị T) đã thuê người đánh và đe dọa bà X. Trong tình huống này, ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Anh D đã ép buộc chị T phải sinh thêm con vì lý do muốn có con trai, điều này trực tiếp vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong việc quyết định về kế hoạch hóa gia đình. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, vợ chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình, bao gồm cả việc quyết định số con và thời điểm sinh con, tôn trọng quyền tự quyết định của nhau.

Câu 22: Tự ý vào chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây không vi phạm pháp luật?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý của chủ nhà. Do đó, nếu được chủ nhà cho phép, việc vào chỗ ở sẽ không vi phạm pháp luật. Các trường hợp khác thường cần tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt hoặc vẫn có thể bị coi là vi phạm.

Câu 23: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách

Lời giải: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận một cách hợp pháp và có trách nhiệm bằng cách phát biểu ý kiến xây dựng trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học. Đây là hình thức thể hiện quyền dân chủ, góp phần vào sự phát triển chung và tuân thủ các quy định của pháp luật. Các hình thức khác như phê phán trên mạng xã hội hoặc phát biểu tùy tiện có thể vi phạm pháp luật hoặc thiếu tính xây dựng.

Câu 24: Hiện nay có một số cá nhân đã lợi dụng quyền tự do ngôn luận để nói xấu Bác Hồ trên các trang mạng xã hội, đã làm cho một bộ phận nhân dân hoang mang về các thông tin đó. Hành vi nói xấu Bác Hồ của các cá nhân trên đã vi phạm quyền:

Lời giải: Hành vi nói xấu, bôi nhọ danh dự của bất kỳ cá nhân nào, bao gồm cả Chủ tịch Hồ Chí Minh, là sự vi phạm nghiêm trọng quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự. Quyền tự do ngôn luận phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, không được phép lợi dụng để xúc phạm, xuyên tạc thông tin, gây ảnh hưởng xấu đến người khác.

Câu 25: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng con đường nào sau đây?

Lời giải: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện thông qua hai con đường chính: tự ứng cử và được các cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử. Điều này được quy định rõ trong luật bầu cử, nhằm đảm bảo mọi công dân đủ tiêu chuẩn đều có cơ hội tham gia vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

Câu 26: Khi quyết định hành chính nhà nước xâm phạm quyền và lợi ích của công dân thì công dân sử dụng quyền nào để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

Lời giải: Khi quyết định hành chính nhà nước xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, công dân có quyền “khiếu nại” để yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định đó. Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân trước các hành vi hành chính sai trái.

Câu 27: Việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là biểu hiện của quyền

Lời giải: Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Nội dung câu hỏi mô tả chính xác biểu hiện của quyền này, khác với quyền tố cáo là báo cáo về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Câu 28: Mỗi cử tri đều tự mình bỏ phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp quy định rằng cử tri tự mình đi bỏ phiếu để trực tiếp bầu ra người đại diện cho mình, không qua bất kỳ khâu trung gian nào. Việc mỗi cử tri đều “tự mình bỏ phiếu bầu” chính là sự thể hiện rõ nét của nguyên tắc này, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân.

Câu 29: Công dân Tạ Hồng Quân gửi đề án tới lãnh đạo thành phố Hà Nội, đề xuất dựng một bức tượng Rùa Vàng bằng đồng tại không gian hồ Hoàn Kiếm. Việc đóng góp ý kiến về dựng một bức tượng Rùa Vàng bằng đồng là công dân đã sử dụng quyền

Lời giải: Việc công dân Tạ Hồng Quân gửi đề án đề xuất dựng tượng Rùa Vàng là hành động đóng góp ý kiến vào việc quản lý, phát triển xã hội và nhà nước. Đây chính là biểu hiện cụ thể của quyền “tham gia quản lí nhà nước và xã hội” của công dân, cho phép họ góp phần xây dựng các chính sách và dự án công cộng.

Câu 30: Chị L bị giám đốc Công ty H kỉ luật với hình thức “Chuyển công tác khác”. Cho rằng mức kỉ luật này là không có căn cứ và trái pháp luật xâm phạm đến lợi ích hợp pháp đã được giao kết trong hợp đồng lao động. Chị L muốn làm đơn gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy chị H phải làm đơn gì dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Trong trường hợp này, chị L bị kỉ luật “Chuyển công tác khác” và cho rằng quyết định đó là không có căn cứ, trái pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định của pháp luật lao động, khi người lao động có căn cứ cho rằng quyết định kỉ luật lao động là sai, họ có quyền gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu xem xét lại.

Câu 31: Quyền công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là quyền

Lời giải: Quyền công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện chính là quyền phát triển. Quyền này đảm bảo công dân có các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ mọi mặt, sống cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp cho xã hội.

Câu 32: Nghệ nhân ở Hải Phòng đã chế tác ra mô hình chú gà trống khổng lồ để chào mừng xuân Đinh Dậu 2017. Điều này thể hiện quyền

Lời giải: Hành động chế tác ra mô hình chú gà trống khổng lồ của nghệ nhân ở Hải Phòng là một biểu hiện của việc tạo ra sản phẩm mới, độc đáo. Điều này thể hiện rõ quyền sáng tạo của công dân, một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo hộ, nhằm khuyến khích sự đổi mới và phát triển văn hóa.

Câu 33: Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập có nghĩa là?

Lời giải: Bình đẳng về cơ hội học tập có nghĩa là mọi công dân, không phân biệt giới tính, điều kiện kinh tế, sức khỏe hay bất kỳ đặc điểm cá nhân nào, đều có quyền và cơ hội tiếp cận giáo dục như nhau. Các lựa chọn A, B, C đều đặt ra những hạn chế, đi ngược lại nguyên tắc bình đẳng. Do đó, lựa chọn D phản ánh đúng nhất ý nghĩa này.

Câu 34: H được vào học ở trường chuyên của tỉnh vì học giỏi. Như vậy H đã được hưởng quyền gì dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc H được vào học ở trường chuyên của tỉnh vì học giỏi thể hiện H đã được hưởng quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo công dân có điều kiện để phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ, đặc biệt là tạo cơ hội cho những người có năng khiếu được phát huy tối đa khả năng của mình. Việc được học ở trường chuyên giúp H tiếp tục trau dồi và phát triển tài năng học tập.

Câu 35: Trong bảo vệ môi trường thì hoạt động nào có tầm quan trọng đặc biệt?

Lời giải: Trong các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng có tầm quan trọng đặc biệt bởi rừng được ví như “lá phổi xanh” của Trái Đất. Rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc hấp thụ CO2, sản xuất oxy, duy trì đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu và nguồn nước. Việc bảo vệ rừng góp phần trực tiếp vào sự sống của muôn loài và con người, chống lại biến đổi khí hậu.

Câu 36: Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước?

Lời giải: Lưu giữ các tác phẩm văn học nghệ thuật là nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hóa, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản, không trực tiếp thuộc chiến lược phát triển kinh tế. Các phương án còn lại như giải quyết việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội và bảo vệ môi trường đều là những nhiệm vụ cốt lõi, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Câu 37: Theo tổng cục thống kê năm 2016 kinh tế nước ta tăng 6.1%. Nội dung trên nói về?

Lời giải: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng và thu nhập của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường được đo bằng tỷ lệ phần trăm thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Thông tin về việc kinh tế nước ta tăng 6.1% vào năm 2016 chính là một chỉ số thể hiện tốc độ phát triển và mở rộng quy mô của nền kinh tế.

Câu 38: Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn được nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua, bán là

Lời giải: Khái niệm hàng hóa dùng để chỉ sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, và được tạo ra để đem trao đổi, mua bán trên thị trường. Định nghĩa này bao gồm cả hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.

Câu 39: Chọn câu phát biểu sai?

Lời giải: Quy luật giá trị mang tính khách quan, xuất hiện và tác động một cách tự phát trong nền sản xuất và lưu thông hàng hóa mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Do đó, phát biểu C là sai.

Câu 40: Mối quan hệ giữa cung và giá cả là

Lời giải: Trong kinh tế học, mối quan hệ giữa cung và giá cả thường tuân theo quy luật cung. Theo quy luật này, khi giá cả của một mặt hàng tăng lên, các nhà sản xuất có xu hướng tăng lượng cung cấp sản phẩm ra thị trường để tối đa hóa lợi nhuận. Ngược lại, khi giá giảm, lượng cung có thể giảm xuống.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Số 1 Bảo Thắng
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Sĩ Liên Lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tam Dương
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.