TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền lần 2 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Sản xuất của cải vật chất là quá trình

Lời giải: Sản xuất của cải vật chất là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến các vật thể của tự nhiên thành những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. Đây là hoạt động cơ bản nhất của xã hội loài người, nhằm tạo ra những tư liệu sinh hoạt và tư liệu sản xuất, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con người.

Câu 2: Phát triển kinh tế là

Lời giải: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng, bao gồm không chỉ sự tăng trưởng về mặt kinh tế mà còn cả sự thay đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và nâng cao công bằng xã hội. Lựa chọn D đã thể hiện đầy đủ nhất các yếu tố này, nhấn mạnh sự gắn liền giữa tăng trưởng với cơ cấu hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội.

Câu 3: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến các quan hệ tài sản (như quyền sở hữu, hợp đồng, thừa kế) và quan hệ nhân thân (như quyền về tên, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe) của cá nhân, tổ chức. Đây là bản chất cốt lõi của vi phạm dân sự, phân biệt với các loại vi phạm pháp luật khác.

Câu 4: Người giải quyết khiếu nai là cơ quan, tổ chức, cá nhân

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định. Điều này nhằm đảm bảo việc giải quyết khiếu nại được thực hiện đúng trình tự, thủ tục và có giá trị pháp lý. Các đối tượng không có thẩm quyền sẽ không được phép giải quyết khiếu nại.

Câu 5: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế

Lời giải: Phát triển kinh tế là một khái niệm toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế. Nó không chỉ là sự gia tăng về quy mô sản lượng mà còn bao hàm những thay đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí và tiến bộ, cùng với việc đảm bảo công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Câu 6: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo hộ, nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ và tuân thủ các quy định pháp luật. Việc phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của cơ quan, trường học là một hình thức chính đáng và có trách nhiệm để thực hiện quyền này. Các hình thức khác như “ở bất cứ nơi nào” hay “theo sở thích của mình” có thể dễ dẫn đến lạm dụng quyền và vi phạm pháp luật.

Câu 7: Pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỗ ở của công dân là bất khả xâm phạm và việc khám xét chỉ được tiến hành trong một số trường hợp đặc biệt. Một trong những trường hợp chính yếu là khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh tại đó. Điều này nhằm mục đích đảm bảo an ninh trật tự và thực thi pháp luật một cách hiệu quả.

Câu 8: Vi phạm kỉ luật là hành vi xâm phạm tới

Lời giải: Vi phạm kỉ luật là hành vi không tuân thủ các quy tắc, quy định, nội quy lao động hoặc kỉ luật công vụ trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến trật tự, kỷ cương và các quan hệ hành chính trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và quản lí.

Câu 9: Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những người đang phải chấp hành hình phạt tù sẽ không được thực hiện quyền bầu cử. Các trường hợp còn lại như đang bị tình nghi, đang ốm hay đi công tác đều vẫn được đảm bảo quyền bầu cử theo Hiến pháp và pháp luật.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập của công dân?

Lời giải: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập của công dân bao gồm việc tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tài chính (như miễn giảm, cấp học bổng) và giúp đỡ các đối tượng khó khăn. Việc “ưu tiên chọn trường đại học cho tất cả mọi người” không phải là trách nhiệm của Nhà nước; thay vào đó, Nhà nước đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội và quyền tự chủ trong việc lựa chọn trường dựa trên năng lực cá nhân và quy định chung.

Câu 11: Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh bao gồm bình đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh, ngành nghề, quy mô, tìm kiếm thị trường, khách hàng và được pháp luật bảo hộ. “Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động” là nguyên tắc thuộc quan hệ lao động, không phải là nội dung trực tiếp của bình đẳng trong kinh doanh đối với các chủ thể kinh doanh trên thị trường.

Câu 12: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi

Lời giải: Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ thể hiện khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các loại hàng hóa, dịch vụ. Nhờ có tiền tệ mà giá trị của hàng hóa được định lượng và có thể so sánh với nhau, giúp quá trình trao đổi diễn ra dễ dàng hơn.

Câu 13: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam tập trung vào các mối quan hệ cốt lõi như vợ chồng, cha mẹ và con, anh chị em ruột. Nội dung “bình đẳng giữa những người trong họ hàng” là một nguyên tắc xã hội chung, nhưng không phải là nội dung cụ thể được pháp luật về hôn nhân và gia đình điều chỉnh trực tiếp trong khái niệm bình đẳng gia đình.

Câu 14: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của

Lời giải: Biểu hiện mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng chính là nội dung của bình đẳng trong kinh doanh. Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo quyền tự do và cơ hội như nhau cho tất cả các chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.

Câu 15: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

Lời giải: Khái niệm được nêu trong câu hỏi mô tả chính xác về “cạnh tranh”. Đây là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện sản xuất, tiêu thụ thuận lợi nhất để thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình.

Câu 16: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được Nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với

Lời giải: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Việc Nhà nước đưa các quy tắc đạo đức phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật chính là sự thể hiện mối quan hệ này, khi pháp luật kế thừa và cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức tiến bộ.

Câu 17: Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức?

Lời giải: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến và bắt buộc chung đối với mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội, được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Đây là đặc điểm nổi bật để phân biệt pháp luật với đạo đức, bởi lẽ đạo đức chủ yếu dựa vào lương tâm, dư luận xã hội và không có tính bắt buộc phổ quát như pháp luật.

Câu 18: Công dân tham gia đóng góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là thực hiện

Lời giải: Việc công dân tham gia đóng góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là một biểu hiện cụ thể của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, nhằm phát huy dân chủ và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Câu 19: Nếu người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Để người mua hàng có lợi nhất trên thị trường, trường hợp cung lớn hơn cầu là có lợi nhất. Khi cung vượt cầu, lượng hàng hóa dư thừa sẽ khiến người bán phải hạ giá để cạnh tranh, từ đó người mua có thể mua được sản phẩm với giá thấp hơn và có nhiều lựa chọn hơn.

Câu 20: Quyền học tập không hạn chế của công dân có nghĩa là, công dân có quyền

Lời giải: Quyền học tập không hạn chế của công dân có nghĩa là mọi công dân đều có quyền được học ở mọi bậc học, từ mầm non đến đại học và sau đại học. Tuy nhiên, việc tiếp cận các bậc học này thường thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển để đảm bảo chất lượng và công bằng trong giáo dục.

Câu 21: Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ chồng?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam, lương tháng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, được hình thành từ thu nhập hợp pháp. Các lựa chọn A, C, D đều là các trường hợp được pháp luật công nhận là tài sản riêng của vợ hoặc chồng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Câu 22: Quyền được tự do tìm tòi, nghiên cứu để đưa ra các phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật là nội dung thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tự do nghiên cứu khoa học, đưa ra các phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật. Đây là một trong các quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, nhằm khuyến khích sự phát triển trí tuệ và đóng góp vào xã hội. Các phương án A và B chỉ là những biểu hiện cụ thể nằm trong phạm vi rộng lớn của quyền sáng tạo.

Câu 23: Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quy chế tuyển sinh đại học ưu tiên tuyển thẳng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế thể hiện quyền được phát triển của công dân. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho những cá nhân xuất sắc có cơ hội học tập, nâng cao trình độ và phát huy tối đa năng lực của bản thân, góp phần bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Câu 24: Ở nước ta hiện nay, đối tượng nào dưới đây có quyền thành lập doanh nghiệp?

Lời giải: Theo Luật Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật. Người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù là những đối tượng bị hạn chế hoặc cấm quyền này.

Câu 25: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, A đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. A đã thực hiện hình thức

Lời giải: Hành vi của A là phát hiện vi phạm và báo cáo với cơ quan chức năng để bảo vệ lợi ích chung. Đây là việc công dân thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật, cụ thể là quyền tố cáo, khiếu nại, chính là hình thức “sử dụng pháp luật”.

Câu 26: D là công nhân nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, nhưng thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. D đã có hành vi vi phạm nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi đi làm muộn thường xuyên mà không có lí do chính đáng của công nhân D là vi phạm nội quy lao động của nhà máy. Đây thuộc loại vi phạm kỷ luật, trong đó người lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật lao động và các quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Câu 27: Bà M có cửa hàng ăn uống, thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M. Vậy bà M phải chịu trách nhiệm nào dưới đây về hành vi vi phạm của mình?

Lời giải: Hành vi của bà M kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi của người đi bộ là hành vi vi phạm các quy định về trật tự đô thị và an toàn giao thông công cộng. Việc công an phường lập biên bản xử phạt bà M cho thấy đây là trách nhiệm hành chính, áp dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 28: P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống P được hoãn nghĩa vụ quân sự và Q nhập ngũ đều thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Pháp luật quy định rõ các trường hợp hoãn, miễn và nghĩa vụ nhập ngũ, đảm bảo mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Tổ quốc dù ở các hình thức hoặc thời điểm khác nhau.

Câu 29: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “ Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ

Lời giải: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể về “bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ” của con cái. Nội dung này trực tiếp đề cập đến các nghĩa vụ của con đối với cha mẹ, qua đó nói về bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình.

Câu 30: Hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian một năm vì điều kiện kinh tế khó khăn. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống hai công ty A và B cùng hoạt động kinh doanh và được miễn giảm thuế trong cùng điều kiện thể hiện quyền bình đẳng về nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh. Theo quy định pháp luật, mọi chủ thể kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả các chính sách ưu đãi hoặc nghĩa vụ thuế.

Câu 31: Để được đề nghị thay đổi nội dung của hợp đồng lao động, chị T đã căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động?

Lời giải: Việc đề nghị thay đổi nội dung hợp đồng lao động phải dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện và bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đây là những nguyên tắc cơ bản trong giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi và sự đồng thuận của cả hai bên. Các bên có quyền tự do thỏa thuận, tự nguyện chấp thuận và được đối xử bình đẳng trong mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng.

Câu 32: C và D mâu thuẫn với nhau, sau đó C đã bịa đặt tung tin xấu về D trên Facebook. Việc làm của C đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của D?

Lời giải: Việc C bịa đặt và tung tin xấu về D trên Facebook đã trực tiếp gây tổn hại đến uy tín, danh dự và nhân phẩm của D. Hành vi này rõ ràng xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân, một quyền cơ bản được pháp luật Việt Nam quy định nhằm bảo vệ giá trị tinh thần của mỗi cá nhân.

Câu 33: H và K xảy ra mâu thuẫn dẫn đến chửi nhau trên mạng. Hai bên thách đố và tìm gặp nhau, đánh nhau. Kết quả là H đã đánh K gây thương tích. Hành vi của H xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi của H đánh K gây thương tích đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này được Hiến pháp quy định, bảo vệ mọi người khỏi các hành vi bạo lực, tra tấn, hoặc bất kỳ sự xâm phạm nào khác đến thân thể. Do đó, việc gây thương tích cho người khác là vi phạm nghiêm trọng quyền cơ bản này.

Câu 34: Giờ ra chơi H ở lại trong lớp. Thấy điện thoại của V để trên bàn có tin nhắn, H đã nhanh chóng đọc tin nhắn trên điện thoại của V. Hành vi này của H đã xâm phạm đến

Lời giải: Hành vi đọc trộm tin nhắn trên điện thoại của người khác mà không được sự đồng ý đã xâm phạm trực tiếp đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ, nhằm giữ gìn sự riêng tư trong thông tin liên lạc cá nhân.

Câu 35: Hai anh công an đang đuổi bắt một tên trộm xe máy. Nghi ngờ tên trộm chạy vào một nhà dân, hai anh cần lựa chọn các xử xự nào dưới đây để có thể tìm bắt được kẻ trộm, vừa đảm bảo đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Do đó, khi nghi ngờ tội phạm lẩn trốn trong nhà dân mà không có lệnh khám xét hoặc không thuộc trường hợp được khám xét khẩn cấp theo luật định, lực lượng công an cần phải đề nghị chủ nhà cho khám xét. Chỉ khi chủ nhà đồng ý thì công an mới được vào nhà thực hiện việc khám xét để tìm bắt kẻ trộm, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

Câu 36: Phát hiện thấy một nhóm người đang cưa trộm gỗ trong rừng quốc gia, S đã báo ngay cho cơ quan kiểm lâm. S đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc công dân S phát hiện hành vi cưa trộm gỗ (một hành vi vi phạm pháp luật) và báo cho cơ quan kiểm lâm chính là thực hiện quyền tố cáo. Quyền tố cáo cho phép công dân báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

Câu 37: Công ty A ở tỉnh Cao Bằng và công ty B ở tỉnh Hải Dương cùng sản xuất vở học sinh, Công ty A phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau?

Lời giải: Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam có quy định các chính sách ưu đãi về thuế suất hoặc miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Tỉnh Cao Bằng thường thuộc nhóm địa bàn được hưởng ưu đãi thuế hơn so với tỉnh Hải Dương, nên đây là căn cứ chính dẫn đến sự khác biệt về mức thuế giữa hai công ty.

Câu 38: Do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô nên anh A đã va chạm với xe mô tô do anh B điều khiển đi vượt đèn đỏ khiến anh B ngã xe. Thấy vậy, anh C là người cùng đi xe với anh B đã đánh anh A. Những ai dưới đây là người vi phạm pháp luật hành chính?

Lời giải: Anh A vi phạm hành chính do sử dụng điện thoại khi lái xe mô tô. Anh B vi phạm hành chính do vượt đèn đỏ. Anh C vi phạm hành chính do hành vi đánh người, xâm phạm sức khỏe của người khác. Vì vậy, cả anh A, anh B và anh C đều là người vi phạm pháp luật hành chính.

Câu 39: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sơ chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh D tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai là người vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật. Trong tình huống này, ông T đã vi phạm khi đưa hối lộ để có lợi thế bất hợp pháp, ông Q vi phạm khi có hành vi cạnh tranh không lành mạnh, và ông P đã lạm dụng chức vụ để tạo ra sự đối xử bất bình đẳng. Do đó, cả ba người này đều vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 40: Một trong các nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân bao gồm quyền thảo luận, đóng góp ý kiến vào các công việc chung của đất nước. Điều này thể hiện quyền làm chủ của nhân dân đối với các vấn đề quốc gia và địa phương. Các lựa chọn khác như trực tiếp xây dựng văn bản pháp luật hoặc phê phán trên mạng xã hội không phải là nội dung chính yếu và toàn diện của quyền này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Duẩn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Đại Hành
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.