TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về nội dung nào?

Lời giải: Việc mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện sự bình đẳng về quyền của công dân. Đây là một trong những quyền dân chủ cơ bản, đảm bảo công dân có cơ hội tham gia vào bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng và quản lý đất nước một cách công bằng.

Câu 2: Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau là nội dung khái niệm nào?

Lời giải: Khái niệm “giá trị trao đổi” dùng để chỉ quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau. Đây là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị hàng hóa, thể hiện lượng lao động xã hội kết tinh trong chúng khi được mang ra trao đổi trên thị trường.

Câu 3: Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào?

Lời giải: Việc vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân. Quan hệ nhân thân bao gồm các quyền và nghĩa vụ không liên quan đến tài sản, như quyền được tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền và nghĩa vụ trong nuôi dạy con cái, quyết định các vấn đề về đời sống gia đình.

Câu 4: Tự ý bắt, giam, giữ người vì những lí do không chính đáng là hành vi vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý bắt, giam, giữ người vì những lí do không chính đáng đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ, nhằm đảm bảo sự tự do và an toàn cá nhân, không ai có thể bị hạn chế tự do nếu không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đúng pháp luật.

Câu 5: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy điều gì?

Lời giải: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi hơn. Mục đích cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả cạnh tranh, là nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Câu 6: Việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: “Tuân thủ pháp luật” là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các cá nhân, tổ chức kiềm chế không làm những điều mà pháp luật cấm. Đây là biểu hiện cơ bản của việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật, góp phần duy trì trật tự và an toàn xã hội.

Câu 7: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các ........

Lời giải: Nội dung câu hỏi đề cập đến việc nhà nước đảm bảo và bảo hộ các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và cơ sở tôn giáo hợp pháp. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, đảm bảo không có sự phân biệt đối xử giữa các tín ngưỡng, tôn giáo trước pháp luật.

Câu 8: Hệ thống bình chứa là một trong những yếu tố của .......

Lời giải: Hệ thống bình chứa là một phần của cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc lưu trữ. Các yếu tố như công cụ, máy móc, nhà xưởng, hệ thống bình chứa đều thuộc về tư liệu lao động, là những phương tiện con người dùng để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm.

Câu 9: Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật được hình thành từ xã hội, do xã hội và vì xã hội, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đảm bảo trật tự và sự phát triển chung. Việc pháp luật được thực hiện vì sự phát triển của xã hội chính là thể hiện bản chất xã hội của pháp luật, nơi nó bảo vệ và thúc đẩy lợi ích chung của cộng đồng.

Câu 10: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện ở chỗ các quy tắc xử sự do pháp luật đặt ra là khuôn mẫu chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. Những quy tắc này không chỉ áp dụng ở nhiều nơi mà còn đối với tất cả các đối tượng, cá nhân, tổ chức khi gặp hoàn cảnh, điều kiện đã được quy định, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trước pháp luật.

Câu 11: Một trong những nội dung của quyền tự do ngôn luận là mọi công dân có quyền nào?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép mọi công dân bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Đây là một quyền cơ bản được Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam quy định và bảo hộ, nhằm đảm bảo công dân được tham gia vào đời sống xã hội một cách chủ động.

Câu 12: Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm gì?

Lời giải: Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là đặc trưng của vi phạm dân sự. Vi phạm dân sự là những hành vi vi phạm pháp luật dân sự, gây thiệt hại về tài sản hoặc tinh thần cho cá nhân, tổ chức khác, và phải chịu trách nhiệm pháp lý dân sự.

Câu 13: Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân bao gồm việc không ai được tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật. Hành vi bắt, giam, giữ người không theo đúng quy định của pháp luật chính là sự vi phạm nghiêm trọng đến quyền tự do thân thể của công dân.

Câu 14: Việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?

Lời giải: Việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là một trong những tác động cơ bản của quy luật giá trị, thể hiện chức năng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá. Quy luật này thông qua sự biến động của giá cả thị trường, hướng người sản xuất và kinh doanh dịch chuyển nguồn lực đến những nơi có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Câu 15: Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?

Lời giải: Theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Quy định này nhằm đảm bảo tính kịp thời và kiểm soát chặt chẽ các biện pháp tố tụng.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được phép thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi có căn cứ pháp luật rõ ràng, cụ thể là cần chứng cứ để phục vụ cho việc điều tra một vụ án hình sự, và phải có quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Điều này nhằm cân bằng giữa quyền riêng tư của công dân và yêu cầu của công tác điều tra, đấu tranh phòng chống tội phạm.

Câu 17: Nôi dụng nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội bằng pháp luật?

Lời giải: Vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội bằng pháp luật bao gồm ban hành luật, công bố và phổ biến, giáo dục pháp luật. Việc chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân, không phải là vai trò quản lý của nhà nước.

Câu 18: Trên thị trường, khi giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Theo quy luật cung – cầu trong kinh tế học, khi giá cả hàng hóa giảm xuống, người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn nên cầu sẽ tăng. Ngược lại, mức giá thấp hơn làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất, khiến họ ít muốn sản xuất và cung ứng hàng hóa hơn, dẫn đến cung giảm.

Câu 19: Trường hợp nào dưới đây, tiền tệ thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán?

Lời giải: Chức năng “phương tiện thanh toán” của tiền tệ được thể hiện khi tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán hoặc để trả nợ, nộp thuế, trả lương. Điều này khác với chức năng “thước đo giá trị” (đo lường giá trị) hay “phương tiện lưu thông” (môi giới trao đổi trực tiếp) hoặc “phương tiện cất trữ” (rút khỏi lưu thông).

Câu 20: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

Lời giải: Phát biểu “Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành” là không đúng. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật áp dụng cho tất cả công dân, không phụ thuộc vào tuổi tác. Mặc dù một số quyền và nghĩa vụ cụ thể có thể thay đổi theo độ tuổi, nhưng tinh thần bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là một nguyên tắc cơ bản và xuyên suốt.

Câu 21: Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc công dân chủ động thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm mà pháp luật quy định. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là một nghĩa vụ cơ bản của công dân, đòi hỏi họ phải có những hành vi cụ thể để góp phần duy trì sự ổn định xã hội theo đúng pháp luật.

Câu 22: Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào?

Lời giải: Việc vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận và quyết định sử dụng tài sản chung để đầu tư kinh doanh là biểu hiện rõ nét của quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản. Theo pháp luật về hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, đảm bảo sự công bằng và tôn trọng lẫn nhau. Điều này khẳng định quyền lợi và trách nhiệm chung của cả hai đối với tài sản của gia đình.

Câu 23: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính khi tự ý làm gì?

Lời giải: Hành vi “lấn chiếm hành lang giao thông” là một vi phạm hành chính, thường bị xử phạt theo các quy định về trật tự an toàn giao thông. Các hành vi “tàng trữ trái phép vũ khí” và “tổ chức sản xuất tiền giả” là vi phạm pháp luật hình sự. Còn “thay đổi kết cấu nhà đang thuê” chủ yếu là vi phạm dân sự, hợp đồng thuê nhà.

Câu 24: Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không được thể hiện ở việc người sử dụng lao động thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Quyền bình đẳng của công dân trong lao động thể hiện ở việc người lao động không bị phân biệt đối xử, được đối xử công bằng và được bảo vệ bởi pháp luật. Hành vi “Tự ý chấm dứt hợp đồng lao động” của người sử dụng lao động là vi phạm pháp luật, không đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng của người lao động. Các lựa chọn A, B, C đều là những hành vi hoặc quyền lợi hợp pháp, thậm chí còn thể hiện sự quan tâm, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Câu 25: Vì bị mất tiền nên anh L đã báo cho công an xã X biết và khẳng định anh T lấy cắp. Công an xã X lập tức bắt anh T. Công an xã X đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc công an xã X bắt giữ anh T ngay lập tức chỉ dựa trên lời tố cáo của anh L mà không có lệnh bắt, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền “Bất khả xâm phạm về thân thể” của công dân. Theo quy định của pháp luật, không ai được tự ý bắt giữ người khác nếu không thuộc các trường hợp phạm tội quả tang hoặc có quyết định hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền.

Câu 26: Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh K muốn thành lập công ti riêng nhưng bố mẹ lại ép buộc anh phải về làm cho công ti gia đình. Việc làm của bố mẹ anh K đã vi phạm nội dung bình đẳng trong thực hiện quyền nào?

Lời giải: Quyền lao động của công dân bao gồm quyền tự do lựa chọn ngành nghề và nơi làm việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân. Việc bố mẹ anh K ép buộc anh làm cho công ty gia đình, đi ngược lại mong muốn thành lập công ty riêng, đã vi phạm quyền tự chủ đăng kí ngành nghề của anh. Điều này đảm bảo mỗi cá nhân có quyền tự quyết định con đường sự nghiệp của mình.

Câu 27: Do lấn chiếm lòng đường để bán nước giải khát nên ông K bị thanh tra giao thông ra quyết định xử phạt hành chính. Bực tức, ông K đã đánh trọng thương một cán bộ thanh tra giao thông. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc ông K đánh trọng thương cán bộ thanh tra giao thông đã trực tiếp xâm phạm đến thân thể và sức khỏe của cán bộ đó. Theo Hiến pháp và pháp luật, công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, không ai được tự ý xâm phạm đến thân thể người khác. Hành vi của ông K đã vi phạm nghiêm trọng quyền này.

Câu 28: Chị H đã gửi đơn lên ủy ban Nhân dân xã X yêu cầu được giúp đỡ sau khi bị chồng mình thường xuyên đánh đập. Hành động của chị H thể hiện pháp luật là phương tiện để làm gì?

Lời giải: Hành động của chị H khi bị chồng đánh đập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ ủy ban Nhân dân xã X thể hiện pháp luật là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của mỗi người dân trước những hành vi xâm hại.

Câu 29: Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc các học sinh mặc trang phục truyền thống và biểu diễn các tiết mục đặc sắc của dân tộc mình trong buổi hội diễn văn nghệ trực tiếp thể hiện những nét văn hóa riêng biệt, độc đáo của từng dân tộc. Hành động này không chỉ giúp bảo tồn mà còn quảng bá và khẳng định bản sắc văn hóa của các dân tộc trong cộng đồng trường học.

Câu 30: Với tinh thần xây dựng tổ dân phố kiểu mẫu, ông Q đã viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tệ nạn xã hội cho bà con. Ông Q đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Lời giải: Hành động ông Q viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tệ nạn xã hội cho bà con nhằm mục đích nâng cao nhận thức và định hướng hành vi đúng đắn cho cộng đồng. Đây chính là hình thức tuyên truyền pháp luật, góp phần phổ biến kiến thức pháp luật và khuyến khích mọi người sống và làm việc theo pháp luật.

Câu 31: N (19 tuổi) và A(17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là tù chung thân, với A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phật không giống nhau đó?

Lời giải: Tòa án đưa ra mức phạt khác nhau là dựa vào độ tuổi của người phạm tội. Theo quy định của pháp luật hình sự, người chưa thành niên như A (17 tuổi) khi phạm tội sẽ được áp dụng các nguyên tắc xử lí riêng, nhân đạo hơn và có mức hình phạt nhẹ hơn so với người đã thành niên như N (19 tuổi) cùng thực hiện một hành vi phạm tội.

Câu 32: Do mâu thuẫn cá nhân, M đã đánh N bị thương tích với tỷ lệ thương tật 27%. N phải điều trị hết tổng chi phí 55 triệu đồng. Trong trường hợp này, M phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của M cố ý gây thương tích cho N với tỉ lệ thương tật 27% đã cấu thành Tội cố ý gây thương tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, do đó M phải chịu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, hành vi này còn gây ra thiệt hại về tài sản và sức khỏe cho N (chi phí điều trị 55 triệu đồng), nên M phải chịu trách nhiệm dân sự là bồi thường thiệt hại.

Câu 33: Ông H là giám đốc, anh T và chị U là nhân viên cùng công tác tại công ty X. Khi có bằng chứng chị U bán bí mật kinh doanh của công ty cho đối thủ cạnh tranh, ông H cùng anh T đã vào phòng trọ của chị U để kiểm tra. Trong khi anh T mở hòm thư của chị M trên máy tính thì ông H lục tung đồ đạc để tìm chứng cứ. Can ngăn không được, anh trai chị M là anh S khóa trái cửa phòng và gọi thêm anh L là hàng xóm sang đánh ông H và anh T trọng thương. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. Trong tình huống trên, ông H và anh T đã tự ý vào phòng trọ của chị U để kiểm tra và lục soát khi chưa có sự cho phép của chị U cũng như quyết định của cơ quan có thẩm quyền, do đó đã vi phạm quyền này.

Câu 34: Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vân quyết định đến ủy ban nhân dân xã để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người. Vậy trong trường hợp đó, những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Trong tình huống này, bố mẹ chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo khi ép buộc anh H phải theo đạo mới đồng ý cho kết hôn. Bên cạnh đó, anh D, với tư cách là người có thẩm quyền, đã có hành vi phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo khi từ chối cấp giấy chứng nhận kết hôn, vi phạm quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và hôn nhân.

Câu 35: Ông M làm giám đốc, anh K, anh G là nhân viên và chị S là nhân viên thử việc cùng làm việc tại công ty X. Vì anh K không đồng ý đi cách li thay ông M khi ông đi từ vùng dịch Covid -19 về nên ông M đã kí quyết định sa thải anh K và phân công chị S đảm nhận công việc của anh. Biết chuyện, anh G viết đơn tố cáo nhưng bị ông M đe dọa nên anh đã tự ý bỏ việc. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Ông M đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi lạm dụng chức vụ, kí quyết định sa thải anh K một cách vô lý và đe dọa anh G. Chị S cũng vi phạm khi đồng lõa, nhận công việc của anh K dù biết anh bị sa thải trái pháp luật, qua đó hưởng lợi từ hành vi sai trái của ông M.

Câu 36: Phát hiện anh M lấy trộm xe máy, anh T và anh K đã bắt trói và giải anh M đi khắp làng để cho mọi người cùng biết. Nhằm gây sức ép để anh mình được thả, anh V là em trai của anh M đe dọa đốt nhà anh T. Anh P là sinh viên đi ngang qua đã ghi toàn bộ sự việc rồi đưa lên mạng xã hội khiến gia đình anh M rất xấu hổ. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

Lời giải: Anh T và anh K đã có hành vi bắt trói anh M, đây là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đồng thời, việc hai anh giải anh M đi khắp làng để làm nhục đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của anh M.

Câu 37: Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền để đầu tư nhà đất nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánh anh T trọng thương. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật?

Lời giải: Anh T và cô G cùng phạm tội tham ô tài sản nên phải chịu trách nhiệm hình sự, đồng thời vi phạm nghiêm trọng kỉ luật của cán bộ, công chức. Anh U phạm tội cố ý gây thương tích nên phải chịu trách nhiệm hình sự và với tư cách là nhân viên nhà nước, anh cũng vi phạm đạo đức công vụ nên phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

Câu 38: Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà H đã tố cáo ông T thường xuyên tổ chức đánh bạc gây mất trật tự an ninh nên con ông T là anh K đã đánh bà H khiến bà bị thương. Thấy vậy, ông V là chủ tọa tạm dừng cuộc họp và cử người đưa bà H đi cấp cứu. Chứng kiến sự việc chị Y đã báo cho cơ quan chức năng. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật?

Lời giải: Ông T không tuân thủ pháp luật vì đã thường xuyên tổ chức đánh bạc. Anh K cũng vi phạm pháp luật khi thực hiện hành vi cố ý gây thương tích cho bà H. Ngược lại, bà H, ông V và chị Y đều có những hành động tuân thủ hoặc phù hợp với quy định của pháp luật, thể hiện trách nhiệm công dân.

Câu 39: Biết chuyện chồng mình là anh P có quan hệ tình cảm bất chính với đồng nghiệp là chị K, chị V đã kể lại sự việc với mẹ đẻ là bà N. Tức giận, bà N đã thuê anh G đến đánh chị K trọng thương còn chị V rút toàn bộ số tiền hai vợ chồng tiết kiệm để cất giữ. Biết chuyện, chồng chị K là anh U đang xuất khẩu lao động ở nước ngoài đã gửi đơn li hôn ra tòa. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân gia đình?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt, bao gồm quan hệ nhân thân và tài sản. Trong tình huống này, anh P và chị K đã vi phạm nghĩa vụ chung thủy, một vợ một chồng. Chị V vi phạm quyền bình đẳng về tài sản khi tự ý rút hết tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng.

Câu 40: Ông A là trưởng thôn, bà B là bí thư Chi bộ thôn X. Trong cuộc họp toàn dân bàn về việc xây dựng đường liên thôn, khi anh M nêu ý kiến trái chiều đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, anh M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Bực tức, bà B đã ép anh M dừng lời và chỉ đạo anh Y là công an viên đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Có mặt tại cuộc họp chị H đã lấy điện thoại ra quay lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân được phát biểu ý kiến, bàn bạc về các công việc chung. Trong tình huống trên, anh M đang thực hiện quyền này thì bị ông A yêu cầu dừng phát biểu và bà B ép dừng lời, sau đó chỉ đạo đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Do đó, ông A và bà B đã có hành vi cản trở, xâm phạm quyền tự do ngôn luận của công dân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thạnh Lộc
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân lần 3
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hải An
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.