TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Bình giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vi phạm kỷ luật là hành vi xâm phạm đến

Lời giải: Vi phạm kỷ luật là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức không tuân thủ các quy định đã được ban hành trong lĩnh vực lao động hoặc công vụ nhà nước. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến trật tự, kỷ cương và hiệu quả hoạt động trong các mối quan hệ này, do đó đáp án C là chính xác nhất.

Câu 2: Pháp luật là quy tắc xử sự được áp dụng cho

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc và được nhà nước bảo đảm thực hiện. Do đó, pháp luật được áp dụng cho tất cả mọi người trong xã hội, không phân biệt giai cấp, địa vị hay hoàn cảnh, nhằm duy trì trật tự và công bằng xã hội.

Câu 3: Thị trường gồm các nhân tố cơ bản nào dưới đây?

Lời giải: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Để hình thành và hoạt động, thị trường cần có bốn nhân tố cơ bản: người mua (bên có nhu cầu), người bán (bên cung ứng), hàng hóa (đối tượng trao đổi) và giá cả (mức giá thỏa thuận cho việc trao đổi đó). Các yếu tố này tương tác với nhau để xác định cung và cầu trên thị trường.

Câu 4: Ở Việt Nam mọi công dân khi đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc:

Lời giải: Việc mọi công dân Việt Nam khi đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ. Đây là một trong những nghĩa vụ cơ bản và quan trọng mà pháp luật quy định đối với mỗi công dân đối với Tổ quốc, đảm bảo mọi người đều có trách nhiệm như nhau.

Câu 5: Nghĩa vụ mà công dân phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

Lời giải: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, được quy định trong các chế tài của pháp luật. Đây là sự ràng buộc pháp lý đối với hành vi sai trái, nhằm khôi phục trật tự pháp luật và răn đe các hành vi vi phạm khác.

Câu 6: Hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là hành vi

Lời giải: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện và gây thiệt hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ chính là định nghĩa của vi phạm pháp luật. Đây là khái niệm cốt lõi trong luật học, phân biệt với các hình thức thực hiện pháp luật khác.

Câu 7: Cá nhân nào tàng trữ, sử dụng vận chuyển pháo và các chất gây nổ trái phép thì

Lời giải: Hành vi tàng trữ, sử dụng, vận chuyển pháo và các chất gây nổ trái phép là một hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản và trật tự an toàn xã hội. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân thực hiện hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì vậy, đây là một dạng vi phạm hình sự.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi:

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam (Điều 12), người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, họ chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 9: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước là khẳng định về:

Lời giải: Định nghĩa đã nêu trong câu hỏi là cách diễn đạt chính xác nhất về khái niệm pháp luật. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của mình. Điều này giúp phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác.

Câu 10: Việc pháp luật chỉ rõ cách thức để công dân thực hiện các quyền, trình tự và thủ tục pháp lý là biểu hiện:

Lời giải: Việc pháp luật chỉ rõ cách thức, trình tự và thủ tục pháp lý để công dân thực hiện các quyền là một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật. Điều này thể hiện tính quy phạm phổ biến, tức là pháp luật đưa ra các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực và bắt buộc. Nhờ đó, công dân có cơ sở rõ ràng để thực hiện và bảo vệ quyền lợi của mình một cách thống nhất.

Câu 11: Cảnh sát giao thông xử lý đúng luật việc A lái xe máy đi ngược đường một chiều và gây tai nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông xử lý người vi phạm pháp luật (lái xe đi ngược chiều và gây tai nạn) là biểu hiện rõ nhất của tính quyền lực bắt buộc chung. Đặc trưng này thể hiện rằng pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, buộc mọi chủ thể trong xã hội phải tuân thủ và chịu trách nhiệm khi vi phạm. Hành động xử phạt là sự thể hiện trực tiếp quyền lực của Nhà nước để duy trì trật tự xã hội.

Câu 12: Hàng hóa có hai thuộc tính là:

Lời giải: Theo kinh tế chính trị Mác – Lênin, hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị. Giá trị sử dụng của hàng hóa dùng để thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người, còn giá trị là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa.

Câu 13: Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất là:

Lời giải: Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người, trong đó toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần được vận dụng vào quá trình sản xuất. Đây là quá trình con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất và tinh thần nhằm phục vụ nhu cầu của mình.

Câu 14: Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là:

Lời giải: Pháp luật và đạo đức là hai hệ thống quy tắc xã hội điều chỉnh hành vi của con người. Dù khác nhau về tính cưỡng chế và cơ chế vận hành, cả hai đều hướng tới mục đích chung là xây dựng và bảo vệ các giá trị xã hội, góp phần duy trì trật tự và sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Câu 15: Những hành vi phạm tội gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự được gọi là vi phạm:

Lời giải: Các hành vi phạm tội gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự chính là vi phạm hình sự. Bộ luật Hình sự quy định về tội phạm và hình phạt, mục đích là đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và công dân.

Câu 16: Khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây”?

Lời giải: Nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” là một trong những nguyên tắc hiến định cơ bản nhất, được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiến pháp là đạo luật gốc, có giá trị pháp lý cao nhất, quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân cũng như tổ chức bộ máy nhà nước.

Câu 17: Tình trạng sức khỏe - tâm lý là căn cứ để xác định:

Lời giải: Tình trạng sức khỏe và tâm lý là căn cứ quan trọng để xác định năng lực trách nhiệm pháp lý của một người. Điều này bao gồm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của bản thân, qua đó quyết định liệu họ có thể chịu trách nhiệm pháp lý cho hành vi vi phạm của mình hay không.

Câu 18: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm là:

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức kiềm chế, không thực hiện những điều mà pháp luật cấm. Đây là một hình thức thực hiện pháp luật cơ bản, thể hiện ý thức chấp hành và tôn trọng pháp luật của mọi chủ thể trong xã hội.

Câu 19: Chị H thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không lý do. Trong trường hợp này chị H vi phạm:

Lời giải: Hành vi đi làm muộn và tự ý nghỉ việc không lý do của chị H là vi phạm nội quy lao động, quy định về giờ giấc và tác phong làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp. Đây chính là biểu hiện của việc vi phạm kỷ luật lao động, có thể dẫn đến các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động và nội quy của đơn vị.

Câu 20: Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác là một loại tội phạm nghiêm trọng được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tùy thuộc vào mức độ tổn hại và hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các hình phạt tương ứng.

Câu 21: Có mấy loại trách nhiệm pháp lý?

Lời giải: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có bốn loại trách nhiệm pháp lý cơ bản bao gồm: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm kỷ luật. Mỗi loại trách nhiệm này được áp dụng khi cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật tương ứng.

Câu 22: Phát biểu nào dưới đây không đúng:

Lời giải: Phát biểu “Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một hình thức trách nhiệm pháp lý” là không đúng. Trên thực tế, một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời nhiều hình thức trách nhiệm pháp lý khác nhau, ví dụ như trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự, hoặc trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.

Câu 23: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?

Lời giải: Sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Đây là yếu tố quyết định giá trị của hàng hóa và đảm bảo sự công bằng, hiệu quả trong trao đổi. Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian trung bình cần để sản xuất một loại hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội.

Câu 24: Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?

Lời giải: Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế là trách nhiệm chính của Nhà nước. Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm, nhằm duy trì trật tự và kỷ cương xã hội. Điều này thể hiện vai trò quản lý xã hội bằng pháp luật của Nhà nước.

Câu 25: Phát triển kinh tế là:

Lời giải: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng kinh tế, bao gồm sự tăng trưởng về kinh tế, đi kèm với những thay đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, tiến bộ. Đồng thời, nó còn hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội. Vì vậy, phương án D bao quát đầy đủ nhất các yếu tố cấu thành của phát triển kinh tế.

Câu 26: Nội dung “Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện” phản ánh:

Lời giải: Nội dung “Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện” thể hiện rõ bản chất giai cấp của pháp luật. Pháp luật luôn phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. Đó là công cụ để giai cấp cầm quyền quản lí và duy trì trật tự xã hội theo định hướng của mình.

Câu 27: Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý?

Lời giải: Theo Điều 5, Khoản 2 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính. Do đó, đáp án A phản ánh đúng quy định của pháp luật.

Câu 28: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ:

Lời giải: Pháp luật là phương tiện hiệu quả để công dân thực hiện và bảo vệ những quyền cùng lợi ích được Nhà nước công nhận và bảo hộ, tức là các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc này đảm bảo mọi hoạt động và lợi ích của công dân đều nằm trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ tối đa.

Câu 29: Khi thuê nhà của bà A, chị N đã tự sửa chữa cải tạo mà không hỏi ý kiến của bà A. Hành vi này của chị N là hành vi vi phạm:

Lời giải: Hành vi tự ý sửa chữa, cải tạo nhà thuê mà không có sự đồng ý của chủ nhà (bà A) của chị N là vi phạm các điều khoản trong hợp đồng thuê nhà. Hợp đồng thuê nhà là một giao dịch dân sự, do đó hành vi vi phạm này thuộc về trách nhiệm dân sự. Chị N có thể phải bồi thường thiệt hại hoặc khôi phục lại hiện trạng ban đầu cho bà A.

Câu 30: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là:

Lời giải: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân có nghĩa là mọi công dân, không phân biệt thành phần xã hội, địa vị, giới tính, dân tộc, tôn giáo, đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho mọi cá nhân trong xã hội.

Câu 31: Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở?

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. “Tính quyền lực bắt buộc chung” thể hiện rằng pháp luật áp dụng cho tất cả mọi người, mọi tổ chức, và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, không ai được phép làm trái.

Câu 32: Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì là thể hiện công dân bình đẳng về:

Lời giải: Việc xét xử các vụ án kinh tế không phân biệt người đó là ai, giữ chức vụ gì thể hiện nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật về trách nhiệm pháp lý. Điều này có nghĩa là bất cứ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không có ngoại lệ hay đặc quyền dựa trên địa vị xã hội hay chức vụ.

Câu 33: Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi:

Lời giải: Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là chế định thuộc lĩnh vực luật dân sự. Theo quy định của Bộ luật Dân sự, người có hành vi vi phạm dân sự gây thiệt hại thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đã gây ra.

Câu 34: Đặc trưng làm nên giá trị công bằng bình đẳng của pháp luật là?

Lời giải: Tính quy phạm phổ biến là đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện ở việc pháp luật được áp dụng chung cho tất cả mọi chủ thể trong xã hội mà không có sự phân biệt. Đặc trưng này đảm bảo mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt đối xử, làm nên giá trị công bằng và bình đẳng của pháp luật.

Câu 35: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm đến

Lời giải: Vi phạm dân sự là những hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật dân sự điều chỉnh. Các quan hệ này bao gồm hai loại chính là quan hệ tài sản (ví dụ như hợp đồng, sở hữu) và quan hệ nhân thân (ví dụ như quyền về tên, danh dự). Vì vậy, lựa chọn B là chính xác nhất, phản ánh đúng đối tượng bị xâm phạm của vi phạm dân sự.

Câu 36: Người vi phạm hình sự bị coi là:

Lời giải: Trong pháp luật hình sự Việt Nam, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật hình sự cấm và phải chịu hình phạt được gọi là “tội phạm”. Các lựa chọn khác như “phạm tội” là hành vi vi phạm, còn “nghi phạm” là người bị tình nghi nhưng chưa có kết luận chính thức. Do đó, “tội phạm” là từ đúng nhất để chỉ người vi phạm hình sự.

Câu 37: Trên cơ sở Luật Giáo dục học sinh thực hiện quyền học tập phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò pháp luật là phương tiện để công dân:

Lời giải: Pháp luật, đặc biệt là Luật Giáo dục, quy định rõ ràng các quyền cơ bản của công dân, trong đó có quyền được học tập. Việc học sinh thực hiện quyền học tập của mình dựa trên cơ sở pháp luật chính là biểu hiện vai trò của pháp luật như một phương tiện để công dân thực hiện các quyền hợp pháp đã được hiến định và luật định.

Câu 38: Anh B đi xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đâm vào anh N hậu quả anh N bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 31%, xe máy của N bị hỏng nặng. Trường hợp này trách nhiệm pháp anh B phải chịu là:

Lời giải: Anh B phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi phóng nhanh vượt ẩu gây tổn hại sức khỏe của anh N với tỷ lệ 31%, đây là mức độ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, anh B còn phải chịu trách nhiệm dân sự để bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản (xe máy bị hỏng nặng) cho anh N.

Câu 39: Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm đến:

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến các quy tắc quản lý của nhà nước, gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng và lợi ích của cộng đồng. Do đó, “Quy tắc quản lý của nhà nước” là đối tượng bị xâm phạm chính.

Câu 40: Hình thức phạt tiền phạt cảnh cáo khi xâm phạm các quy tắc quản lý Nhà nước được áp dụng với người có hành vi:

Lời giải: Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo là những chế tài điển hình được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, và phải bị xử phạt hành chính.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Sở GD & ĐT Hà Tĩnh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.