TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

Lời giải: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Đây là quy định pháp luật cụ thể về giới hạn độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cao cho xã hội.

Câu 2: Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

Lời giải: Hành vi vi phạm kỷ luật là hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm các quy định của pháp luật về lao động, công vụ hoặc nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Những hành vi này trực tiếp xâm phạm tới quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước và sẽ bị xử lý theo các hình thức kỷ luật đã được quy định.

Câu 3: Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Thực hiện pháp luật bao gồm các hành vi tuân thủ pháp luật (không làm những việc pháp luật cấm), thi hành pháp luật (làm những việc pháp luật quy định phải làm), và sử dụng pháp luật (làm những việc pháp luật cho phép làm). “Làm những việc mà pháp luật cấm” (lựa chọn B) là hành vi vi phạm pháp luật, không phải là một nội dung của thực hiện pháp luật.

Câu 4: Công dân chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà các chủ thể pháp luật chủ động làm những việc mà pháp luật quy định phải làm. Điều này bao gồm việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý, chẳng hạn như nộp thuế hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định. Đây là hành động tích cực để đáp ứng các yêu cầu của pháp luật.

Câu 5: Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước, người vi phạm pháp luật phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đây là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật yêu cầu hoặc bắt buộc phải làm. Trong tình huống này, người vi phạm pháp luật phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quyết định của cơ quan nhà nước, điều này thuộc về hình thức thi hành pháp luật. Việc cơ quan nhà nước ra quyết định là áp dụng pháp luật, còn việc người vi phạm thực hiện theo quyết định đó là thi hành pháp luật.

Câu 6: Ông A đã sưu tầm, phục dựng và tổ chức các trò chơi dân gian vào những ngày đầu xuân. Việc làm của ông A là hình thức

Lời giải: Việc ông A sưu tầm, phục dựng và tổ chức các trò chơi dân gian vào những ngày đầu xuân là hình thức sử dụng pháp luật. Đây là việc công dân tự nguyện thực hiện các quyền và tự do của mình theo quy định của pháp luật, không bị pháp luật cấm và cũng không phải là nghĩa vụ bắt buộc.

Câu 7: Trên đường từ Lê Văn Lương đi qua Tố Hữu, đoạn đường có dải phân cách của xe bus BRT. Anh A, đã đi vào làn đường dành cho xe máy, không đi vào làn đường dành cho xe BRT. Việc làm này của anh A là đang sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Việc anh A đi vào làn đường dành cho xe máy, không đi vào làn đường dành cho xe BRT là hành động thực hiện đúng các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Đây là hình thức “Thi hành pháp luật”, bởi vì anh A đã chủ động làm những điều mà pháp luật quy định phải làm (đi đúng làn đường cho phép).

Câu 8: Anh A bị nhiễm HIV, anh A biết nhưng vẫn chung sống cùng vợ. Một thời gian sau, vợ anh A bị lây nhiễm HIV từ chồng mình. Chọn ý đúng nhất với trường hợp trên.

Lời giải: Hành vi của anh A đã cấu thành tội phạm hình sự. Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Hình sự 2015, người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, anh A biết mình bị bệnh nhưng vẫn chung sống với vợ mà không có biện pháp phòng ngừa dẫn đến hậu quả là vợ anh bị lây nhiễm, do đó đây là hành vi vi phạm hình sự.

Câu 9: A được thuê nấu ăn cho một đám cưới ở huyện B, để giảm chi phí mua thực phẩm, A đã sử dụng thực phẩm ôi thiu, kém chất lượng và bia, rượu giả để phục vụ đám cưới. Kết quả, có nhiều người bị ngộ độc phải đi cấp cứu. Hành vi của A đã vi phạm pháp luật

Lời giải: Hành vi của A sử dụng thực phẩm ôi thiu, kém chất lượng và bia, rượu giả gây ngộ độc nghiêm trọng cho nhiều người đã vi phạm pháp luật hình sự. Đây là hành vi gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của cộng đồng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự về tội vi phạm quy định an toàn thực phẩm.

Câu 10: Anh L điều khiển xe ô tô tải đi trên đường, do uống rượu nên anh đã không làm chủ được tốc độ khiến chiếc xe lao thẳng vào nhà bà T, ngôi nhà bị hư hỏng nặng nhưng không có thiệt hại về người. Vậy anh L đã vi phạm:

Lời giải: Anh L điều khiển xe ô tô khi đã uống rượu, vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ. Hành vi này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng là “ngôi nhà bị hư hỏng nặng”, do đó có dấu hiệu của tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo Điều 260 Bộ luật Hình sự Việt Nam, dù không có thiệt hại về người.

Câu 11: Vào dịp cuối năm A rủ B đi vận chuyển thuê pháo nổ cho chủ hàng. B đã không đồng ý với A vì biết rằng đó là hành vi vi phạm pháp luật. Việc làm của B là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Hành vi của B là từ chối thực hiện một việc mà pháp luật cấm (vận chuyển pháo nổ trái phép). Việc tự giác không làm những điều pháp luật cấm chính là hình thức tuân thủ pháp luật. Điều này thể hiện ý thức chấp hành và tôn trọng pháp luật của công dân.

Câu 12: Vụ chìm tàu du lịch trên sông Hàn (Đà Nẵng) đêm 4 - 6 - 2016 làm 3 hành khách thiệt mạng. Đây là vụ tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng, xuất phát từ việc vận chuyển quá tải của chủ tàu. Hành vi của chủ tàu làm chết người là vi phạm pháp luật

Lời giải: Hành vi của chủ tàu vận chuyển quá tải làm chết người là vi phạm pháp luật hình sự. Đây là hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm đến tính mạng của con người và chủ tàu phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam và nguyên tắc chung về pháp luật, mọi công dân đều là chủ thể pháp luật, được hưởng các quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng với độ tuổi và năng lực của mình. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản được Hiến pháp và pháp luật quy định cho tất cả công dân, không phụ thuộc vào trình độ hay tài sản.

Câu 14: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là

Lời giải: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là nguyên tắc pháp lí quan trọng, đảm bảo mọi công dân đều có quyền như nhau trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Lựa chọn A giải thích chính xác và đầy đủ bản chất của khái niệm này trong lĩnh vực pháp luật và giáo dục công dân.

Câu 15: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo

Lời giải: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp với năng lực, sở trường và mong muốn cá nhân. Quyền này thể hiện sự tự chủ của cá nhân trong hoạt động kinh tế, được pháp luật bảo hộ và chỉ bị hạn chế khi vi phạm quy định của pháp luật.

Câu 16: Công ty X đã bố trí nhiều lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại. Trong trường hợp này, công ty X đã vi phạm

Lời giải: Pháp luật lao động Việt Nam có quy định cụ thể về danh mục công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại không được phép sử dụng lao động nữ, nhằm bảo vệ sức khỏe và chức năng sinh sản của họ. Việc Công ty X bố trí lao động nữ vào các công việc này đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới và các quy định bảo vệ lao động nữ, vốn là một phần của quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 17: Anh A và chị B lấy nhau đã lâu nhưng không hạnh phúc. Chị B vì nghi ngờ chồng không chung thủy nên đã đến cơ quan anh A tố cáo, bôi nhọ danh dự anh A. Vậy chị B đã vi phạm

Lời giải: Hành động của chị B tố cáo và bôi nhọ danh dự anh A tại nơi làm việc đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc tôn trọng danh dự, nhân phẩm của nhau giữa vợ và chồng. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong quan hệ hôn nhân, được pháp luật về Hôn nhân và gia đình quy định để duy trì sự bền vững của gia đình. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân anh A mà còn phá vỡ nền tảng đạo đức và pháp lý của mối quan hệ vợ chồng.

Câu 18: Để sử dụng tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng, anh H cần

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tiền tiết kiệm chung là tài sản chung của vợ chồng. Do đó, việc sử dụng tài sản chung phải được sự bàn bạc, thỏa thuận thống nhất giữa hai vợ chồng để đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng trong hôn nhân.

Câu 19: Sau khi kết hôn và có 4 đứa con gái. Anh B bắt vợ mình phải đẻ thêm 1 đứa con trai để nối dõi tông đường. Hành động của anh B đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng giữa vợ và chồng?

Lời giải: Hành động của anh B ép buộc vợ phải đẻ thêm con trai để nối dõi tông đường đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền nhân thân của người vợ. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc quyết định số con, thời điểm sinh con và giới tính con, không bên nào có quyền ép buộc bên nào.

Câu 20: Do mâu thuẫn cá nhân, Giám đốc công ti A điều chuyển chị L sang bộ phận pha chế hóa chất dù chị đang nuôi con nhỏ. Giám đốc đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của giám đốc công ti A điều chuyển chị L sang bộ phận pha chế hóa chất dù chị đang nuôi con nhỏ do mâu thuẫn cá nhân là vi phạm nghiêm trọng quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động. Pháp luật Việt Nam có các quy định rõ ràng bảo vệ quyền lợi của người lao động, đặc biệt là lao động nữ và người đang nuôi con nhỏ, không cho phép sử dụng mâu thuẫn cá nhân để phân biệt đối xử hoặc gây bất lợi trong công việc.

Câu 21: Anh A và chị C cùng tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ đa khoa ở trường Đại học Y. Khi ra trường, anh A xin vào một bệnh viện chuyên ngành tim mạch để làm việc. Chị C mở một nhà thuốc tư nhân nên đã thuê bằng dược sĩ của chị K để hành nghề. Trong trường hợp này, ai không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Anh A tốt nghiệp bác sĩ và làm việc đúng chuyên ngành tại bệnh viện là hoàn toàn tuân thủ pháp luật, không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh. Ngược lại, chị C tốt nghiệp bác sĩ nhưng mở nhà thuốc và thuê bằng dược sĩ của chị K để hành nghề là hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh có điều kiện, đặc biệt trong lĩnh vực y dược.

Câu 22: Cơ quan điều tra tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng, không có căn cứ pháp lí là xâm phạm đến quyền

Lời giải: Việc cơ quan điều tra tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng, không có căn cứ pháp lí là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này đảm bảo mọi người không bị ai tùy tiện giam giữ, bắt bớ, thể hiện sự bảo vệ của pháp luật đối với sự an toàn thể chất và quyền tự do của mỗi cá nhân.

Câu 23: Do bị chuột cắn lúa nên ông A đã mắc điện để bẫy chuột và cảnh báo những người xung quanh về việc này. Anh B đi soi ếch vào ban đêm vô tình mắc phải dây điện của ông A dẫn đến thiệt mạng. Trong trường hợp như vậy ông A phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

Lời giải: Hành vi sử dụng điện để bẫy chuột của ông A là hành vi nguy hiểm, bị pháp luật nghiêm cấm và đã gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là làm chết người. Hành vi này đã cấu thành tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự, do đó trách nhiệm pháp lý mà ông A phải gánh chịu là trách nhiệm hình sự.

Câu 24: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân, thể hiện mối quan hệ giữa

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là một quyền dân chủ quan trọng, cho phép công dân trực tiếp giám sát và góp ý vào hoạt động của bộ máy nhà nước. Quyền này thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa Nhà nước và công dân, nơi công dân có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước các hành vi vi phạm của cơ quan nhà nước hoặc cán bộ, công chức.

Câu 25: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là:

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là những nội dung mà nhân dân có quyền bàn và quyết định trực tiếp. Điều này thể hiện rõ quyền làm chủ của người dân và sự tự nguyện, thống nhất trong cộng đồng khi thực hiện các dự án chung.

Câu 26: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo là ai trong các trường hợp dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu chính là người đứng đầu cơ quan hành chính đã ra quyết định hoặc có hành vi hành chính bị khiếu nại. Đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vụ việc tại nơi phát sinh, đảm bảo trách nhiệm của cơ quan, cá nhân liên quan và tạo điều kiện cho việc khắc phục kịp thời.

Câu 27: Vì anh B không biết chữ nên nhân viên tổ bầu cử đã đọc các thông tin trên phiếu và chỉ định anh B gạch tên 2 đại biểu. Như vậy, nhân viên tổ bầu cử đã vi phạm quyền gì dưới đây?

Lời giải: Hành động của nhân viên tổ bầu cử khi đọc thông tin và chỉ định anh B gạch tên đại biểu đã vi phạm trực tiếp quyền bầu cử của công dân. Quyền bầu cử bao gồm nguyên tắc bỏ phiếu kín và tự do lựa chọn của cử tri, đảm bảo mỗi người dân có quyền tự quyết định lá phiếu của mình mà không bị chi phối hay chỉ định.

Câu 28: Người trong trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân của Việt Nam, những người mất năng lực hành vi dân sự (bao gồm người bị bệnh tâm thần có chứng nhận của cơ sở y tế) không được thực hiện quyền bầu cử. Các trường hợp khác như người bị bệnh nặng, người mù chữ hay người tàn tật vẫn có quyền bầu cử và được tạo điều kiện để thực hiện quyền này.

Câu 29: Giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên được gọi là

Lời giải: Sáng chế là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Đây là định nghĩa chính xác cho thuật ngữ “sáng chế”, bao gồm cả việc tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến quy trình hiện có để mang lại hiệu quả cao hơn.

Câu 30: Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được sống trong điều kiện vật chất và tinh thần đầy đủ, được tiếp cận các thành tựu khoa học, văn hóa. Đặc biệt, công dân có quyền được nhà nước và xã hội khuyến khích, tạo điều kiện bồi dưỡng để phát triển tài năng và năng lực của bản thân, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

Câu 31: Nhận định nào là đúng về quyền sở hữu công nghiệp của công dân?

Lời giải: Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những quyền hiến định của công dân, được pháp luật Việt Nam bảo hộ và công nhận. Theo đó, mọi công dân đều có quyền sở hữu công nghiệp, không bị giới hạn bởi học vị, ngành nghề hay địa vị xã hội. Các phương án A, C, D đều đưa ra những giới hạn không đúng với quy định của pháp luật.

Câu 32: H được vào học ở trường chuyên của tỉnh vì học giỏi. Như vậy H đã được hưởng quyền gì dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc H học giỏi và được vào học ở trường chuyên của tỉnh là biểu hiện của quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi người có cơ hội phát huy tài năng, năng khiếu và nâng cao trình độ học vấn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển toàn diện của cá nhân.

Câu 33: Cơ sở mở đường để tăng trưởng kinh tế đất nước là

Lời giải: Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý vững chắc, đảm bảo quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh và sự ổn định cho các hoạt động kinh tế. Một hệ thống pháp luật minh bạch, công bằng sẽ khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Điều này là cơ sở quan trọng để mở đường cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước.

Câu 34: Đâu không phải là nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?

Lời giải: Các nội dung như chăm sóc sức khỏe, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo là những trụ cột cơ bản, trực tiếp của pháp luật nhằm phát triển các lĩnh vực xã hội, đảm bảo an sinh và phúc lợi. Trong khi đó, xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh là một mục tiêu rộng lớn hơn, một kết quả của quá trình phát triển xã hội toàn diện, không phải là một nội dung pháp luật cơ bản riêng biệt của các lĩnh vực xã hội như ba lựa chọn còn lại.

Câu 35: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây của quá trình sản xuất?

Lời giải: Kết cấu hạ tầng của sản xuất như nhà xưởng, kho tàng, đường sá, hệ thống điện nước... là những yếu tố tạo nên điều kiện vật chất cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra. Chúng thuộc về tư liệu lao động, là tổng hợp các yếu tố vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm.

Câu 36: Một trong những chức năng của thị trường là

Lời giải: Một trong những chức năng cơ bản và quan trọng nhất của thị trường là thực hiện sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Thị trường là nơi kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúp hàng hóa được lưu thông và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Các phương án khác như kiểm tra, đánh giá thường là các hoạt động phụ trợ hoặc hệ quả của quá trình trao đổi.

Câu 37: Quy luật giá trị tác động như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

Lời giải: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Điều này buộc các nhà sản xuất phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để giảm chi phí, từ đó kích thích lực lượng sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội.

Câu 38: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

Lời giải: Trong kinh tế học, cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng đưa ra thị trường ở các mức giá khác nhau. Định nghĩa này bao gồm cả hàng hóa hiện có trên thị trường và những hàng hóa đang được chuẩn bị để cung cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó, phương án A là chính xác nhất.

Câu 39: Sau khi nhận năm trăm triệu đồng tiền đặt hàng của chị A và chị B, với mong muốn chiếm đoạt số tiền trên, chị N nói với chồng đó là tiền trúng xổ số rồi hai vợ chồng về quê mua đất làm trang trại. Quá hạn giao hàng đã lâu, tìm gặp chị N nhiều lần không được, chị A và chị B đã đến nhà dọa nạt, đập phá đồ đạc và hành hung gây thương tích cho con chị N. Trong lúc mọi người tập trung cấp cứu cháu bé, chị A và chị B lấy xe máy Honda SH của chị N để siết nợ. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự?

Lời giải: Chị N đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi nhận tiền đặt hàng rồi chiếm đoạt để sử dụng vào mục đích riêng. Chị A và chị B đã phạm các tội cố ý gây thương tích, hủy hoại tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản khi đến nhà đập phá, hành hung con chị N và tự ý lấy xe máy để siết nợ. Chồng chị N không bị coi là vi phạm pháp luật hình sự vì không biết nguồn gốc bất hợp pháp của số tiền.

Câu 40: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trong tình huống này, những người phải chịu trách nhiệm pháp lí bao gồm: ông H (người đặt làm con dấu giả), ông B (người trực tiếp làm con dấu giả) cùng phạm tội làm giả con dấu của cơ quan Nhà nước. Anh K và anh M có hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần ông B để chiếm đoạt tài sản nên đã phạm tội cưỡng đoạt tài sản. Riêng vợ anh M là người tố giác tội phạm nên không phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Lê Xoay lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hải An
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Thiều
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.