TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Bình đẳng trong hôn nhân là:

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân có nghĩa là vợ và chồng có quyền ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình, từ tài sản, công việc đến việc nuôi dạy con cái và các quyết định quan trọng. Điều này đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau và quyền lợi như nhau giữa vợ và chồng, phù hợp với các quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Câu 2: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì:

Lời giải: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân (do li hôn, tử vong, hoặc hủy hôn) chính là thời kì “Hôn nhân”. Trong thời kì này, các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được pháp luật điều chỉnh.

Câu 3: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là

Lời giải: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là việc các thành viên đối xử với nhau một cách công bằng, dân chủ và tôn trọng lẫn nhau. Điều này thể hiện quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc xây dựng và duy trì gia đình, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay vai trò. Các lựa chọn A, B, C đều thể hiện sự bất bình đẳng hoặc tư tưởng gia trưởng.

Câu 4: Ý nào sau đây không phải nội dung của quyền bình đẳng của công dân trong lao động ?

Lời giải: Quyền bình đẳng của công dân trong lao động bao gồm các nội dung cụ thể như bình đẳng trong thực hiện quyền lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ, cũng như bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. Ý “Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ” là một nguyên tắc chung của bình đẳng công dân, rộng hơn phạm vi lao động, nên không phải là nội dung cụ thể của quyền bình đẳng trong lao động.

Câu 5: Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ pháp luật nào dưới đây ?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh có nghĩa vụ phải nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn cho nhà nước. Đây là một trong những nghĩa vụ cơ bản và quan trọng nhất nhằm đóng góp vào ngân sách quốc gia và phát triển xã hội. Các phương án khác như kinh doanh theo nhu cầu, bảo vệ người khác hay bảo vệ quyền lợi của mình tuy có liên quan nhưng không phải là nghĩa vụ pháp luật bắt buộc chính yếu đối với người kinh doanh.

Câu 6: Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi trường hợp, đảm bảo sự tôn trọng và đối xử công bằng giữa hai bên. Điều này là một nguyên tắc cơ bản được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc và tiến bộ.

Câu 7: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm

Lời giải: Khái niệm được đề cập trong câu hỏi chính là định nghĩa của “Hợp đồng lao động”. Đây là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.

Câu 8: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, từ tài sản, con cái đến công việc và các mối quan hệ xã hội. Điều này đảm bảo sự tôn trọng và chia sẻ trách nhiệm giữa các thành viên, đặc biệt là vợ và chồng, trong việc xây dựng gia đình hạnh phúc.

Câu 9: Bình đẳng dựa trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử trong mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là nội dung bình đẳng về

Lời giải: Khái niệm bình đẳng dựa trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong mối quan hệ gia đình và xã hội chính là nội dung cơ bản của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. Nó thể hiện quyền và nghĩa vụ ngang nhau giữa vợ và chồng cũng như giữa các thành viên khác trong gia đình.

Câu 10: Đâu là đối tượng thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, cũng như giữa các thành viên khác trong gia đình như anh chị em. Các đối tượng như thầy trò, bạn bè hay đồng nghiệp thuộc các mối quan hệ xã hội bên ngoài, không nằm trong phạm vi của bình đẳng hôn nhân và gia đình.

Câu 11: Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình chủ yếu tập trung vào các quyền và nghĩa vụ bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái về các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Quan hệ dòng tộc là mối quan hệ rộng lớn hơn, không trực tiếp thuộc nội dung điều chỉnh về bình đẳng trong khuôn khổ pháp luật hôn nhân và gia đình, mà thường liên quan đến phong tục, tập quán xã hội.

Câu 12: Quyền lao động là quyền của công dân được tự do sử dụng

Lời giải: Quyền lao động là quyền cơ bản của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc phù hợp. Điều này thể hiện sự tự chủ của mỗi cá nhân trong việc mưu sinh và phát triển bản thân, được pháp luật bảo vệ.

Câu 13: Những người lao động có trình độ tay nghề, chuyên môn cao trong các doanh nghiệp luôn được người sử dụng lao động ưu ái và đãi ngộ đặc biệt. Hành động của người sử dụng lao động trên chính là bình đẳng trong

Lời giải: Hành động người sử dụng lao động ưu ái và đãi ngộ đặc biệt đối với những người lao động có trình độ tay nghề, chuyên môn cao là biểu hiện của bình đẳng trong lao động. Bình đẳng trong lao động không có nghĩa là đãi ngộ giống hệt nhau cho tất cả, mà là sự công bằng trong việc đánh giá và trả công dựa trên năng lực, kỹ năng và đóng góp thực tế của từng cá nhân, khuyến khích sự phát triển và cống hiến.

Câu 14: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

Lời giải: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi công dân đều có quyền lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của bản thân mà không gặp phải bất kỳ sự phân biệt đối xử nào. Điều này đảm bảo rằng cơ hội việc làm được phân bổ dựa trên năng lực cá nhân, không phải các yếu tố không liên quan như giới tính, chủng tộc hay tôn giáo.

Câu 15: Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là mọi công dân đều có quyền

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi công dân đều có quyền như nhau trong việc tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, ngành nghề kinh doanh (trừ những ngành bị pháp luật cấm) và chủ động đăng ký thành lập doanh nghiệp. Điều này đảm bảo mọi người có cơ hội khởi nghiệp và phát triển kinh doanh một cách công bằng theo quy định của pháp luật.

Câu 16: Công ty X đã bố trí nhiều lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại. Trong trường hợp này, công ty X đã vi phạm

Lời giải: Công ty X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Pháp luật lao động Việt Nam có quy định cụ thể về danh mục các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại mà không được sử dụng lao động nữ nhằm bảo vệ sức khỏe và chức năng sinh sản của họ. Việc bố trí lao động nữ vào các công việc này thể hiện sự thiếu bình đẳng và vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo hộ lao động.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây, không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động được thể hiện qua các nội dung như bình đẳng trong thực hiện quyền lao động, bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động và bình đẳng giữa lao động nam và nữ. Nội dung “Bình đẳng giữa những người khác cơ quan với nhau” không phải là một biểu hiện cụ thể của quyền bình đẳng trong lao động. Quyền này tập trung vào việc đảm bảo mọi người có cơ hội và điều kiện làm việc công bằng, không bị phân biệt đối xử dựa trên các yếu tố như giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, v.v.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây, không nằm trong quy định về quyền của lao động nữ?

Lời giải: Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, lao động nữ được bảo vệ với nhiều quyền lợi như không bị sa thải vì lí do kết hôn, không bị sử dụng vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, quyền “lựa chọn công việc nhàn để làm” không phải là một quy định chung áp dụng cho tất cả lao động nữ, mà thường chỉ là trường hợp đặc biệt đối với phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ được xem xét chuyển sang công việc nhẹ hơn.

Câu 19: Anh A làm việc ở thành phố X, vợ anh là chị B làm việc ở thành phố Y. Anh A gây sức ép buộc chị B phải nghỉ việc và chuyển về sống tại thành phố X. Việc làm của anh A vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

Lời giải: Hành vi của anh A gây sức ép buộc chị B phải nghỉ việc và chuyển về sống tại thành phố X đã xâm phạm quyền tự do lựa chọn nơi cư trú và quyền tự do lao động của chị B. Đây là những quyền nhân thân cơ bản của mỗi cá nhân, được pháp luật bảo vệ, thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân.

Câu 20: Do bố mất sớm, mẹ Hoa lại ham mê cờ bạc nên bắt 3 chị em Hoa nghỉ học ở nhà đi bán vé số và đi làm thêm kiếm tiền nuôi gia đình. Những hôm chị em Hoa không kiếm được tiền thì mẹ Hoa đánh đập và chửi mắng thậm tệ, không cho ăn cơm. Hành động của mẹ hoa đã vi phạm quyền

Lời giải: Hành động của mẹ Hoa bắt các con nghỉ học, đi làm kiếm tiền và đánh đập, chửi mắng là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền trẻ em. Cụ thể, mẹ Hoa đã tước đoạt các quyền cơ bản của trẻ em như quyền được học tập, quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, bóc lột, và quyền được chăm sóc. Điều này trực tiếp xâm phạm nguyên tắc “bình đẳng trong hưởng quyền” của các em so với những trẻ em khác.

Câu 21: Ông Nguyễn Văn T đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử (không thuộc ngành nghề mà pháp luật cấm kinh doanh). Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật. Thông qua việc này ông T đã

Lời giải: Công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Việc ông T nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử, với hồ sơ hợp lệ và ngành nghề không bị cấm, chính là việc ông đang thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật.

Câu 22: Trong gia đình, anh A là người nắm về kinh tế, quyết định mọi việc trong gia đình liên quan đến các thành viên. Tất cả mọi thành viên phải nhất nhất nghe lời anh A. Hành động của anh A đã vi phạm quan hệ nào trong hôn nhân và gia đình ?

Lời giải: Hành động của anh A tự mình nắm giữ kinh tế, quyết định mọi việc và yêu cầu các thành viên khác phải tuyệt đối nghe lời đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bình đẳng. Cụ thể, việc độc đoán trong tài chính vi phạm quan hệ tài sản, còn việc áp đặt ý chí, không tôn trọng quyền tự quyết của người khác vi phạm quan hệ nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Câu 23: A vừa tốt nghiệp Cao đẳng và chưa xin được việc. Bố A bắt A đi làm công nhân nếu không sẽ đuổi khỏi nhà. Mặc dù không thích công việc này nhưng A vẫn phải chấp nhận. Việc làm của bố A đã vi phạm vào quyền bình đẳng nào của công dân trong lao động?

Lời giải: Việc làm của bố A ép buộc A phải chấp nhận một công việc mà A không mong muốn đã vi phạm nghiêm trọng quyền tự do lựa chọn việc làm của công dân. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình mà không bị ép buộc.

Câu 24: Nhận định nào sau đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của người lao động?

Lời giải: Nhận định “Người lao động không có quyền đình công” là không đúng. Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, người lao động có quyền đình công để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, dù việc này phải tuân thủ các trình tự và điều kiện nhất định.

Câu 25: Doanh nghiệp A kinh doanh dịch vụ sửa chữa máy tính tại nhà, doanh nghiệp A phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây ?

Lời giải: Nộp thuế đầy đủ là nghĩa vụ pháp lý cơ bản và bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh. Đây là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nước, góp phần vào nguồn thu ngân sách để phát triển đất nước. Các lựa chọn khác là trách nhiệm xã hội hoặc đạo đức.

Câu 26: Vì làm ăn phát đạt, chị M xin phép mở thêm cơ sở kinh doanh do chị làm chủ nhưng bị cơ quan chức năng từ chối. Chị M cần dựa vào nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

Lời giải: Trong trường hợp chị M muốn mở thêm cơ sở kinh doanh, việc cơ quan chức năng từ chối mà không có lý do chính đáng đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động kinh doanh. Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Vì vậy, chị M cần dựa vào quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh doanh để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 27: Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có điều khoản về tiền lương nên chị N đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chị N không có quyền đề nghị như vậy. Chị N cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị?

Lời giải: Chị N có quyền đề nghị bổ sung điều khoản về tiền lương vào hợp đồng lao động trước khi kí kết vì đây là một phần của quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. Theo pháp luật về lao động, người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền thỏa thuận, đàm phán các điều khoản của hợp đồng một cách bình đẳng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 28: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem tivi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy 42 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi anh H ngồi xem tivi trong khi chị M làm việc nhà và trông con vi phạm quyền bình đẳng của vợ chồng trong quan hệ nhân thân, cụ thể là quyền bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm gia đình. Việc anh H tự ý dùng tiền chung mua xe máy mà không bàn bạc với chị M đã xâm phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản chung. Do đó, hành vi của anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong cả hai quan hệ này.

Câu 29: Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, chị H định xin mở ngay cửa hàng bán thuốc tân dược. Theo em, chị H có quyền mở cửa hàng này không?

Lời giải: Việc kinh doanh thuốc tân dược là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có bằng cấp về dược. Chị H mới tốt nghiệp trung học phổ thông, chưa có bằng tốt nghiệp Trung cấp Y dược hoặc cao hơn, nên không đủ điều kiện chuyên môn để mở cửa hàng thuốc.

Câu 30: Trong quá trình tổ chức kinh doanh mặt hàng điện tử. Nhận thấy mặt hàng này thu được nhiều lợi nhuận, ông A đã cùng với ông C góp vốn để mở thêm công ty cổ phẩn. Việc làm này của ông A thể hiện nội dung nào trong bình đẳng về kinh doanh?

Lời giải: Việc ông A cùng ông C góp vốn để mở thêm công ty cổ phần cho thấy họ đã lựa chọn một hình thức tổ chức kinh doanh cụ thể là công ty cổ phần. Điều này thể hiện nội dung “Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh”, một quyền cơ bản trong bình đẳng về kinh doanh được pháp luật Việt Nam quy định.

Câu 31: Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 khẳng định: “Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Điều này phù hợp với

Lời giải: Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 là một quy định pháp luật cụ thể, nêu rõ bổn phận của con cái đối với cha mẹ và gia đình. Việc khẳng định những bổn phận này trong Luật Hôn nhân và gia đình cho thấy chúng phù hợp và được cụ thể hóa bởi Hiến pháp và các văn bản luật khác của nhà nước, nhằm xây dựng chuẩn mực đạo đức và pháp lý trong quan hệ gia đình.

Câu 32: T là kỹ sư điện, làm việc tại công ty M. Hết thời gian thử việc, do T bị ốm nên công ty M đã kí kết hợp đồng lao động chính thức với bạn của T là anh A. Việc giao kết hợp đồng lao động này của công ty M đã vi phạm nguyên tắc nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động phải được giao kết trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động. Việc công ty M kí kết hợp đồng với anh A thay vì anh T (người đã hết thời gian thử việc) đã vi phạm nguyên tắc giao kết trực tiếp trong quan hệ lao động.

Câu 33: Anh A và chị C cùng tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ đa khoa ở trường Đại học Y. Khi ra trường, anh A xin vào một bệnh viện chuyên ngành tim mạch để làm việc. Chị C mở một nhà thuốc tư nhân nên đã thuê bằng dược sĩ của chị K để hành nghề. Trong trường hợp này, ai không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Anh A tốt nghiệp bác sĩ đa khoa và làm việc đúng chuyên ngành tại bệnh viện tim mạch, đây là hoạt động kinh doanh hợp pháp và đúng quy định. Ngược lại, việc chị C là bác sĩ nhưng lại mở nhà thuốc tư nhân và thuê bằng dược sĩ của chị K để hành nghề là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về kinh doanh và hành nghề dược. Do đó, chỉ có anh A là người không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 34: Pháp luật là

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. Các quy tắc này được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của mình, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Vì vậy, đáp án B cung cấp định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất về pháp luật.

Câu 35: Pháp luật do tổ chức nào xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện?

Lời giải: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nhiệm vụ xây dựng và ban hành hiến pháp, luật và pháp lệnh. Do đó, Quốc hội chính là tổ chức có vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, ban hành pháp luật và giám sát việc thực hiện chúng trên phạm vi cả nước.

Câu 36: Tính phổ biến của pháp luật là

Lời giải: Tính phổ biến của pháp luật có nghĩa là pháp luật được áp dụng một cách rộng rãi, nhiều lần, ở nhiều nơi khác nhau. Nó tác động đến tất cả mọi người và điều chỉnh trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thể hiện sự bao quát và không phân biệt đối tượng hay không gian áp dụng.

Câu 37: Nhằm tạo sự thống nhất của hệ thống pháp luật, nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với

Lời giải: Hiến pháp là luật cơ bản, luật tối cao của một quốc gia, quy định những vấn đề quan trọng nhất. Để đảm bảo sự thống nhất và tính hợp hiến của hệ thống pháp luật, tất cả các văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp.

Câu 38: A là học sinh lớp 12, A thường xuyên bỏ học và chơi cờ bạc ăn tiền. Một lần công an bắt quả tang A đang đánh tá lả ăn tiền. Vì vi phạm lần đầu nên công an giao cho nhà trường xử lý. Hội đồng kỷ luật nhà trường đã ra quyết định đình chỉ A một tháng không được đến trường. Việc làm của hội đồng kỷ luật nhà trường ra quyết định xử lí A là nội dung của khái niệm nào dưới đây ?

Lời giải: Việc Hội đồng kỷ luật nhà trường ra quyết định đình chỉ học sinh A là hoạt động của một cơ quan/tổ chức có thẩm quyền. Họ căn cứ vào quy định của pháp luật và quy chế nhà trường để giải quyết một trường hợp cụ thể, đây chính là hình thức áp dụng pháp luật.

Câu 39: Vụ án bị cáo N lừa đảo, chiếm đoạt hơn 4.911 tỷ đồng được xem là một trong những vụ án lớn nhất lịch sử ngành Ngân hàng Việt Nam. Việc bị cáo N phải chịu mức án chung thân do việc làm trái pháp luật là trách nhiệm

Lời giải: Việc bị cáo N phải chịu mức án chung thân do hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản với số tiền đặc biệt lớn là trách nhiệm hình sự. Đây là hình thức trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất, áp dụng đối với những người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

Câu 40: Chị M điều khiển xe máy vượt quá tốc độ cho phép 5km/h và bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, phạt hành chính. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã

Lời giải: Cảnh sát giao thông đã thực hiện hành vi “áp dụng pháp luật” khi căn cứ vào quy định pháp luật về giao thông để xử lí hành vi vi phạm của chị M. Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ cụ thể của tổ chức, cá nhân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.